khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 37 Lưu

Cho hình trụ có diện tích toàn phần là \[4\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\] và bán kính đáy bằng nửa chiều cao. Tính thể  tích của hình trụ (Đơn vị: dm2,  lấy \[\pi  = 3,14\] và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

_____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 3,42

Đáp án: 3,42

Theo đề, hình trụ có bán kính đáy bằng nửa chiếc cao, suy ra \[h = 2r\].

Hình trụ có diện tích toàn phần là \[4\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\] suy ra:

\[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right)\]

\[4\pi  = 2\pi r\left( {2r + r} \right)\]

\[4\pi  = 6\pi {r^2}\]

Do đó, \[{r^2} = \frac{2}{3}\] suy ra \[r = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right)\].

Bán kính đáy bằng nửa chiều cao suy ra \[l = h = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right)\].

Do đó, thể tích của hình trụ là \[V = \pi {r^2}h = \frac{{4\pi \sqrt 6 }}{9} = \frac{{4 \cdot 3,14 \cdot \sqrt 6 }}{9} \approx 3,42\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 33

Đáp án: 33

 

Đặt \[h,\,\,R\] lần lượt là đường cao và bán kính hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis.

Dễ thấy mỗi quả bóng tennis có cùng bán kính \[R\] với hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis và

\[h = 6R\].

Do đó, ta có:

Tổng thể tích của ba quả bóng là \[{V_1} = 3 \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = 4\pi {R^3}\].

Thể tích của hình trụ (hộp đựng bóng) là \[{V_0} = \pi {R^2}h = 6\pi {R^3}\].

Thể tích phần còn trống của hộp đựng bóng là \[{V_2} = {V_0} - {V_1} = 2\pi {R^3}\].

Khi đó tỉ lệ phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là: \[\frac{{{V_2}}}{{{V_0}}} = \frac{{2\pi {R^3}}}{{6\pi {R^3}}} = \frac{1}{3}\]

Do đó, tỉ lệ phần trăm của phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là \[\frac{1}{3} \cdot 100\%  \approx 33\% \].

Vậy \[a = 33\].

Câu 2

A. \[{S_{xq}} = \pi rh.\] 
B. \[{S_{xq}} = \pi r\sqrt {{r^2} + {h^2}} .\] 
C. \[{S_{xq}} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\] 
D. \[{S_{xq}} = \pi r\sqrt {{r^2} - {h^2}} .\]

Lời giải

Chọn B

Do đó ta chọn phương án B. (ảnh 1)

Ta có: \[{l^2} = {h^2} + {r^2}\], suy ra \[l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} .\]
Diện tích xung quanh của hình nón là: \[{S_{xq}} = \pi rl = \pi r\sqrt {{h^2} + {r^2}} .\]
Vậy ta chọn phương án B.

Câu 3

A. \[S = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\] 
B. \[S = 4\pi {R^3}.\] 
C. \[S = 4\pi {R^2}.\] 
D. \[S = \pi {R^2}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[27,25{\rm{\;cm}}.\] 
B. \[32,25{\rm{\;cm}}.\] 
C. \[70,5{\rm{\;cm}}.\] 
D. \[{\rm{54}}{\rm{,5\;cm}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Đường kính đáy của hình trụ là \[20{\rm{\;cm}}.\] 
B. Chiều cao của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\] 
C. Đường kính đáy của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\] 
D. Đường sinh của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[V = \frac{4}{3}\pi {r^2}h.\] 
B. \[V = \frac{2}{3}\pi {r^2}h.\] 
C. \[V = \pi {r^2}h.\] 
D. \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP