khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/07/2026 10 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {3;0; - 1} \right)\), \(B\left( {1;3; - 2} \right)\), \(C\left( {2; - 6;0} \right)\).

a) \(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 3;1} \right)\).
Đúng
Sai
b) Độ dài cạnh \(BC\) bằng \(\sqrt {86} \).
Đúng
Sai
c) Tọa độ trọng tâm \(G\) của \({\rm{\Delta }}ABC\)\(G\left( {2; - 1; - 1} \right)\).
Đúng
Sai
d) Điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\) nằm trên trục hoành và cách đều 2 điểm \(A,B\). Khi đó \(a + b + c = - 1\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1 - 3;3 - 0; - 2 - \left( { - 1} \right)} \right) = \left( { - 2;3; - 1} \right)\).

b) ĐÚNG: \(\overrightarrow {BC} = \left( {2 - 1; - 6 - 3;0 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( {1; - 9;2} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 9} \right)}^2} + {2^2}} = \sqrt {1 + 81 + 4} = \sqrt {86} \).

c) ĐÚNG: \({x_G} = \frac{{3 + 1 + 2}}{3} = 2,\quad {y_G} = \frac{{0 + 3 - 6}}{3} = - 1,\quad {z_G} = \frac{{ - 1 - 2 + 0}}{3} = - 1 \Rightarrow G\left( {2; - 1; - 1} \right)\).

d) ĐÚNG: \(M \in Ox \Rightarrow M\left( {a;0;0} \right)\) nên \(b = 0,c = 0\).

\(M{A^2} = M{B^2} \Leftrightarrow {\left( {a - 3} \right)^2} + {\left( {0 - 0} \right)^2} + {\left( {0 - \left( { - 1} \right)} \right)^2} = {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {0 - 3} \right)^2} + {\left( {0 - \left( { - 2} \right)} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow {a^2} - 6a + 9 + 1 = {a^2} - 2a + 1 + 9 + 4 \Leftrightarrow - 4a = 4 \Leftrightarrow a = - 1\).

Do đó \(a + b + c = - 1\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{x - 1}}\).                                  

B. \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\).                       
C. \(y = \frac{{ - x + 3}}{{x - 1}}\).           
D. \(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\).

Lời giải

Nhìn vào bảng biến thiên, ta thấy đồ thị có tiệm cận đứng tại \(x = 1\) (vị trí hai vạch song song), loại đáp án D.

Khi \(x \to \pm \infty \), giá trị của \(y \to - 1\). Do đó đường tiệm cận ngang là \(y = - 1\).

Xét đáp án B: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x - 2}}{{x - 1}} = 1 \ne - 1\) (Loại).

Xét đáp án C: \(y = \frac{{ - x + 3}}{{x - 1}}\) có tiệm cận ngang là \(y = \frac{{ - 1}}{1} = - 1\). Đạo hàm \(y' = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0\), phù hợp với dấu \( - \) trong bảng biến thiên.

Chọn C.

Câu 2

a) Thể tích nước sau \(10\) phút là \(80{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Đúng
Sai
b) Tốc độ bơm nước tại thời điểm \(t = 20\) phút là \(30{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/{\rm{ph\'u t}}} \right)\).
Đúng
Sai
c) Trong \(30\) phút đầu thể tích nước lớn nhất trong bể là \(675{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Đúng
Sai
d) Tốc độ bơm nước cao nhất là \(60{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/{\rm{ph\'u t}}} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI: \(V\left( {10} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 0,5 \cdot {{10}^3} + 90 \cdot {{10}^2}} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 500 + 9000} \right) = 85{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

b) ĐÚNG: Hàm tốc độ: \(v\left( t \right) = V'\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 1,5{t^2} + 180t} \right)\).

Tại \(t = 20\): \(v\left( {20} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 1,5 \cdot 400 + 180 \cdot 20} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 600 + 3600} \right) = 30{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/{\rm{ph\'u t}}\).

c) ĐÚNG: Xét hàm \(V\left( t \right)\) trên \(\left[ {0;30} \right]\). Vì \(V'\left( t \right) = v\left( t \right) > 0\) với mọi \(t \in \left( {0;30} \right)\) nên hàm số đồng biến.

Thể tích lớn nhất trong 30 phút đầu là \(V\left( {30} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 0,5 \cdot {{30}^3} + 90 \cdot {{30}^2}} \right) = 675{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

d) SAI: Tìm giá trị lớn nhất của \(v\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 1,5{t^2} + 180t} \right)\).

Đây là hàm bậc hai có đỉnh tại \(t = \frac{{ - 180}}{{2 \cdot \left( { - 1,5} \right)}} = 60\).

Tốc độ cực đại đạt được tại \(t = 60\): \(v\left( {60} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 1,5 \cdot {{60}^2} + 180 \cdot 60} \right) = 54{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/{\rm{ph\'u t}} \ne 60\).

Câu 3

A. \(\left( {0;2} \right)\).                           

B. \(\left( { - 1;1} \right)\).   
C. \(\left( { - 2;0} \right)\).           
D. \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} - 2x + 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
Đúng
Sai
b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai
c) Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = - x + 2\).
Đúng
Sai
d) Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số là \(y = - x + 1\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {C'D'} = \overrightarrow {DA} \).                                  

B. \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {C'D'} = \overrightarrow {AD'} \).                         
C. \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {C'D'} = \overrightarrow {AD} \).               
D. \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {C'D'} = \overrightarrow {AA'} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP