Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có tọa độ \(A\left( {507;525;502} \right)\), \(B\left( {500;501;502} \right)\), \(C\left( {520;516;502} \right)\). Tính độ dài \(HK\) với \(H\) là tọa độ chân đường cao hạ từ đỉnh \(A\) xuống cạnh \(BC\), \(K\) là tọa độ chân đường phân giác trong của góc \(B\) (\(K \in AC\)). (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
____
Quảng cáo
Trả lời:
Nhận thấy cả ba điểm \(A,B,C\) đều có cao độ bằng nhau (\(z = 502\)). Do đó, tam giác \(ABC\) nằm hoàn toàn trong mặt phẳng song song với mặt phẳng tọa độ \(Oxy\). Để đơn giản hóa tính toán, ta có thể bỏ qua cao độ \(z\) trong các bước trung gian và xét bài toán trên mặt phẳng với tọa độ các đỉnh:
\(A\left( {507;525} \right),\quad B\left( {500;501} \right),\quad C\left( {520;516} \right)\).
Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc \(H\) của \(A\) lên \(BC\)
Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {520 - 500;516 - 501} \right) = \left( {20;15} \right) = 5\left( {4;3} \right)\).
Vì điểm \(H\) thuộc đường thẳng \(BC\), ta biểu diễn tọa độ của \(H\) theo tham số \(t\): \(H\left( {500 + 4t;501 + 3t} \right)\).
Suy ra vectơ \(\overrightarrow {AH} = \left( {500 + 4t - 507;501 + 3t - 525} \right) = \left( {4t - 7;3t - 24} \right)\).
Vì \(AH \bot BC\), tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow {AH} \) và \(\overrightarrow {BC} \) bằng \(0\):
\(\overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow 4\left( {4t - 7} \right) + 3\left( {3t - 24} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 16t - 28 + 9t - 72 = 0 \Leftrightarrow 25t = 100 \Leftrightarrow t = 4\).
Thay \(t = 4\) ngược lại tọa độ điểm \(H\) (và thêm cao độ \(z = 502\)): \(H\left( {516;513;502} \right)\).
Tìm tọa độ chân đường phân giác trong \(K\) của góc \(B\)
Theo tính chất đường phân giác trong tam giác, ta có tỉ lệ: \(\frac{{KA}}{{KC}} = \frac{{BA}}{{BC}}\).
Ta tính độ dài các cạnh \(BA\) và \(BC\):
\(BA = \sqrt {{{\left( {507 - 500} \right)}^2} + {{\left( {525 - 501} \right)}^2}} = \sqrt {{7^2} + {{24}^2}} = \sqrt {625} = 25\);
\(BC = \sqrt {{{\left( {520 - 500} \right)}^2} + {{\left( {516 - 501} \right)}^2}} = \sqrt {{{20}^2} + {{15}^2}} = \sqrt {625} = 25\).
Do \(BA = BC = 25\), tam giác \(ABC\) là tam giác cân tại \(B\).
Suy ra \(\frac{{KA}}{{KC}} = 1\), nghĩa là \(K\) chính là trung điểm của đoạn thẳng \(AC\).
Tọa độ điểm \(K\) được tính bằng trung bình cộng tọa độ của \(A\) và \(C\):
\({x_K} = \frac{{507 + 520}}{2} = \frac{{1027}}{2}\); \({y_K} = \frac{{525 + 516}}{2} = \frac{{1041}}{2}\); \({z_K} = 502\).
Vậy tọa độ điểm \(K\) là: \(K\left( {\frac{{1027}}{2};\frac{{1041}}{2};502} \right)\).
Như vậy \(H\left( {516;513;502} \right)\), \(K\left( {\frac{{1027}}{2};\frac{{1041}}{2};502} \right)\).
Tính độ dài đoạn thẳng \(HK\)
Độ dài đoạn thẳng \(HK\): \(HK = \sqrt {{{\left( {\frac{{1027}}{2} - 516} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{1041}}{2} - 513} \right)}^2} + {0^2}} = \frac{{5\sqrt {10} }}{2}\).
Làm tròn kết quả đến hàng phần mười: \(HK = \frac{{5\sqrt {10} }}{2} \approx 7,9\).
Đáp số: 7,9.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{x - 1}}\).
Lời giải
Nhìn vào bảng biến thiên, ta thấy đồ thị có tiệm cận đứng tại \(x = 1\) (vị trí hai vạch song song), loại đáp án D.
Khi \(x \to \pm \infty \), giá trị của \(y \to - 1\). Do đó đường tiệm cận ngang là \(y = - 1\).
Xét đáp án B: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x - 2}}{{x - 1}} = 1 \ne - 1\) (Loại).
Xét đáp án C: \(y = \frac{{ - x + 3}}{{x - 1}}\) có tiệm cận ngang là \(y = \frac{{ - 1}}{1} = - 1\). Đạo hàm \(y' = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0\), phù hợp với dấu \( - \) trong bảng biến thiên.
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
a) SAI: \(V\left( {10} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 0,5 \cdot {{10}^3} + 90 \cdot {{10}^2}} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 500 + 9000} \right) = 85{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
b) ĐÚNG: Hàm tốc độ: \(v\left( t \right) = V'\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 1,5{t^2} + 180t} \right)\).
Tại \(t = 20\): \(v\left( {20} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 1,5 \cdot 400 + 180 \cdot 20} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 600 + 3600} \right) = 30{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/{\rm{ph\'u t}}\).
c) ĐÚNG: Xét hàm \(V\left( t \right)\) trên \(\left[ {0;30} \right]\). Vì \(V'\left( t \right) = v\left( t \right) > 0\) với mọi \(t \in \left( {0;30} \right)\) nên hàm số đồng biến.
Thể tích lớn nhất trong 30 phút đầu là \(V\left( {30} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 0,5 \cdot {{30}^3} + 90 \cdot {{30}^2}} \right) = 675{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
d) SAI: Tìm giá trị lớn nhất của \(v\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 1,5{t^2} + 180t} \right)\).
Đây là hàm bậc hai có đỉnh tại \(t = \frac{{ - 180}}{{2 \cdot \left( { - 1,5} \right)}} = 60\).
Tốc độ cực đại đạt được tại \(t = 60\): \(v\left( {60} \right) = \frac{1}{{100}}\left( { - 1,5 \cdot {{60}^2} + 180 \cdot 60} \right) = 54{\rm{\;}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/{\rm{ph\'u t}} \ne 60\).
Câu 3
A. \(\left( {0;2} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(M\left( { - 1;3} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
