khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2026 40 Lưu

My brother earns half of what my sister earns.

A. My sister earns two times more money than my brother. 
B. My sister earns twice as much money as my brother. 
C. My sister earns two times as high as my brother. 
D. My sister earns twice higher than my brother.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu gốc: “My brother earns half of what my sister earns.”

(Anh trai tôi kiếm được số tiền bằng một nửa chị gái tôi.)

Phân tích: Câu gốc là một câu so sánh, diễn đạt ý “anh trai kiếm bằng 1/2 chị gái”, tức là ngược lại “chị gái kiếm gấp đôi anh trai”.

Để diễn đạt sự gấp bội (gấp đôi), ta sử dụng cấu trúc so sánh bằng với từ “twice” (hai lần): S + V + twice + as + much/many + N + as + O. Vì tiền bạc là danh từ không đếm được, ta dùng “twice as much money as”.

Chọn B. My sister earns twice as much money as my brother.

Dịch nghĩa: Chị gái tôi kiếm được số tiền gấp đôi anh trai tôi.

Các đáp án sai:

A: Lỗi cách dùng từ. Trong tiếng Anh chuẩn, để chỉ “gấp đôi”, người ta dùng “twice” thay vì “two times”. Đồng thời, cấu trúc so sánh hơn “more... than” ít được dùng với “twice” bằng cấu trúc “twice as... as”.

C: Sai từ vựng (collocation). Ta không dùng tính từ “high” (cao) để đi kèm trực tiếp với động từ “earn” theo cách này (không nói “earn high” mà phải là “earn much”). Ngoài ra lại vướng lỗi dùng “two times”.

D: Sai ngữ pháp. Cấu trúc so sánh gấp bội bắt buộc phải dùng với so sánh bằng (as ... as), không bao giờ được dùng với dạng so sánh hơn “twice + so sánh hơn (higher) + than”.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. How scientists look for aliens 
B. Stories about aliens visiting Earth 
C. The possibility of life on other planets 
D. The history of UFO sightings

Lời giải

Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Cách các nhà khoa học tìm kiếm người ngoài hành tinh

B. Những câu chuyện về người ngoài hành tinh đến thăm Trái đất

C. Khả năng có sự sống trên các hành tinh khác

D. Lịch sử của những lần nhìn thấy UFO

Phân tích: Xuyên suốt đoạn văn, tác giả bàn luận về ý tưởng có sự sống ngoài vũ trụ (“The idea of life in outer space has been talked about for a long time.” ). Tác giả đưa ra các quan điểm trái chiều của các nhà khoa học , những báo cáo về UFO chưa được xác thực , và sự rộng lớn bao la của vũ trụ để làm nổi bật chủ đề về khả năng tồn tại sự sống khác. Do đó, C là đáp án chính xác nhất bao quát toàn bài.

Chọn C.

Lời giải

The first escalator used for public transport was developed in 1899.

(Chiếc thang cuốn đầu tiên được sử dụng cho giao thông công cộng đã được phát triển vào năm 1899.)

A. Right: Đúng

B. Wrong: Sai

C. Doesn't say: Không được đề cập

Thông tin: “Charles Seeberger, together with the Otis Elevator Company, produced the first commercial escalator in 1899...” (Đoạn 2)

(Charles Seeberger cùng với Công ty Thang máy Otis đã sản xuất chiếc thang cuốn thương mại đầu tiên vào năm 1899...)

→ Văn bản không hề đề cập chiếc thang cuốn thương mại đầu tiên này có phải là chiếc đầu tiên được dùng cho hệ thống giao thông công cộng (public transport) hay không. "Thương mại" (commercial) có thể dùng trong trung tâm mua sắm, tòa nhà, tòa thị chính... Đề bài đưa ra một chi tiết quá cụ thể mà bài đọc không xác thực, vì vậy ta chọn Doesn't say.

Chọn C.

Câu 3

A. practice                        

B. custom              
C. routine          
D. habit

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. The product should be consumed immediately after opening. 
B. The product will only last two days. 
C. The product must be eaten by a certain time after it has been opened. 
D. This product is best eaten when it is cool.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. I have trouble with this project. 
B. I am very busy with this project. 
C. This project takes me a lot of effort to complete. 
D. This project is easy for me to finish.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP