My brother earns half of what my sister earns.
My brother earns half of what my sister earns.
Quảng cáo
Trả lời:
Câu gốc: “My brother earns half of what my sister earns.”
(Anh trai tôi kiếm được số tiền bằng một nửa chị gái tôi.)
→ Phân tích: Câu gốc là một câu so sánh, diễn đạt ý “anh trai kiếm bằng 1/2 chị gái”, tức là ngược lại “chị gái kiếm gấp đôi anh trai”.
Để diễn đạt sự gấp bội (gấp đôi), ta sử dụng cấu trúc so sánh bằng với từ “twice” (hai lần): S + V + twice + as + much/many + N + as + O. Vì tiền bạc là danh từ không đếm được, ta dùng “twice as much money as”.
Chọn B. My sister earns twice as much money as my brother.
Dịch nghĩa: Chị gái tôi kiếm được số tiền gấp đôi anh trai tôi.
Các đáp án sai:
A: Lỗi cách dùng từ. Trong tiếng Anh chuẩn, để chỉ “gấp đôi”, người ta dùng “twice” thay vì “two times”. Đồng thời, cấu trúc so sánh hơn “more... than” ít được dùng với “twice” bằng cấu trúc “twice as... as”.
C: Sai từ vựng (collocation). Ta không dùng tính từ “high” (cao) để đi kèm trực tiếp với động từ “earn” theo cách này (không nói “earn high” mà phải là “earn much”). Ngoài ra lại vướng lỗi dùng “two times”.
D: Sai ngữ pháp. Cấu trúc so sánh gấp bội bắt buộc phải dùng với so sánh bằng (as ... as), không bao giờ được dùng với dạng so sánh hơn “twice + so sánh hơn (higher) + than”.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
The first escalator used for public transport was developed in 1899.
(Chiếc thang cuốn đầu tiên được sử dụng cho giao thông công cộng đã được phát triển vào năm 1899.)
A. Right: Đúng
B. Wrong: Sai
C. Doesn't say: Không được đề cập
Thông tin: “Charles Seeberger, together with the Otis Elevator Company, produced the first commercial escalator in 1899...” (Đoạn 2)
(Charles Seeberger cùng với Công ty Thang máy Otis đã sản xuất chiếc thang cuốn thương mại đầu tiên vào năm 1899...)
→ Văn bản không hề đề cập chiếc thang cuốn thương mại đầu tiên này có phải là chiếc đầu tiên được dùng cho hệ thống giao thông công cộng (public transport) hay không. "Thương mại" (commercial) có thể dùng trong trung tâm mua sắm, tòa nhà, tòa thị chính... Đề bài đưa ra một chi tiết quá cụ thể mà bài đọc không xác thực, vì vậy ta chọn Doesn't say.
Chọn C.
Câu 2
A. practice
Lời giải
A. practice: thực tiễn, thông lệ
B. custom: phong tục, tập quán
C. routine: thói quen hằng ngày, công việc lặp đi lặp lại
D. habit: thói quen (mang tính cá nhân, ví dụ: thói quen cắn móng tay, thức khuya...)
Cụm từ cố định (collocation): daily routine (công việc hằng ngày / nhịp sống thường nhật).
→ It provides you with a break from your daily routine.
Dịch nghĩa: Nó mang đến cho bạn một khoảng thời gian nghỉ ngơi thoát khỏi nhịp sống hằng ngày.
Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



