khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2026 10 Lưu

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2}\).

A.

\(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).

Đúng
Sai
B.

Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm \(x = 0\).

Đúng
Sai
C.

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) bằng 16.

Đúng
Sai
D.

Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{f\left( x \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 6x + 9} \right)}}\) là 1.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).

b) Sai. Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3x\left( {x - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\).

Qua \(x = 0\), đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm nên hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\) và qua \(x = 2\), đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương nên hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\).

c) Đúng. Các giá trị cần tính: \(f\left( 0 \right) = 0\); \(f\left( 2 \right) = {2^3} - 3 \cdot {2^2} = - 4\); \(f\left( 4 \right) = {4^3} - 3 \cdot {4^2} = 64 - 48 = 16\).

Giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) chính là \(f\left( 4 \right) = 16\).

d) Sai. Biến đổi mẫu số: \(\left( {x - 1} \right){\left( {x - 3} \right)^2}\).

Hàm số: \(y = \frac{{{x^2}\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 1} \right){{\left( {x - 3} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}\).

Phương trình mẫu số triệt tiêu có các nghiệm \(x = 1\) và \(x = 3\) (đều không là nghiệm tử số).

Do đó đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận đứng là \(x = 1\) và \(x = 3\). Mệnh đề bảo có 1 tiệm cận đứng là sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

8196

Chọn gốc tọa độ \(M\left( {0;0} \right)\) là trung điểm của cạnh \(AB\), trục \(Ox\) trùng với đường thẳng \(AB\) và trục \(Oy\) vuông góc với \(AB\) hướng về phía cạnh \(CD\) (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét).

  • Điểm xuất phát của robot là \(M\left( {0;0} \right)\).
  • Cạnh \(CD\) nằm trên đường thẳng \(y = 200\). Điểm đích là \(N\left( {{x_0};200} \right)\) với \( - 100 \le {x_0} \le 100\). Do tính chất đối xứng, ta chỉ cần xét \(0 \le {x_0} \le 100\).
  • Bãi cát hình chữ nhật đối xứng qua trục \(Oy\), giới hạn bởi:
    • Chiều rộng (nằm ngang): từ \(x = - 40\) đến \(x = 40\).
    • Chiều dài (thẳng đứng): từ \(y = 40\) đến \(y = 160\) (vì bãi cát ở chính giữa khu đất, cách mỗi cạnh \(AB,CD\) một khoảng \(\frac{{200 - 120}}{2} = 40{\rm{\;m}}\)).
Phương trình đường thẳng của quỹ đạo chuyển động thẳng \(MN\) nối từ \(\left( {0;0} \right)\) đến \(\left( {{x_0};200} \right)\) là:

\(y = \frac{{200}}{{{x_0}}}x \Leftrightarrow x = \frac{{{x_0}}}{{200}}y\).

Đường thẳng \(MN\) đi vào bãi cát tại biên dưới \(y = 40\), hoành độ giao điểm là: \({x_1} = \frac{{40{x_0}}}{{200}} = \frac{{{x_0}}}{5}\).

Vì \(0 \le {x_0} \le 100\) nên \(0 \le {x_1} \le 20 \le 40\) (luôn đi vào từ cạnh đáy của bãi cát).

Đường thẳng \(MN\) sẽ đi ra khỏi bãi cát theo 2 trường hợp:

Trường hợp 1: \(0 \le {x_0} \le 50\)

Đường thẳng đi ra ở cạnh trên \(y = 160\).

  • Quãng đường đi trên cát chiếm tỉ lệ cố định bằng \(\frac{{160 - 40}}{{200}} = \frac{3}{5}\) tổng quãng đường \(MN\).
  • Thời gian đi toàn bộ hành trình là: \(t\left( {{x_0}} \right) = \frac{{\frac{2}{5}MN}}{3} + \frac{{\frac{3}{5}MN}}{2} = \frac{{13}}{{30}}MN = \frac{{13}}{{30}}\sqrt {x_0^2 + 40000} \).
  • Hàm số này đồng biến trên \(\left[ {0;50} \right]\), đạt giá trị nhỏ nhất tại \({x_0} = 0\):
\(t\left( 0 \right) = \frac{{13}}{{30}} \cdot 200 = \frac{{260}}{3} \approx 86,67{\rm{\;gi\^a y}}\).

Trường hợp 2: \(50 < {x_0} \le 100\)

Đường thẳng đi ra ở cạnh bên \(x = 40\). Điểm ra có tung độ \({y_2} = \frac{{8000}}{{{x_0}}}\).

  • Chiều dài đoạn đường đi trong cát là:
\({L_{{\rm{c\'a t}}}} = \sqrt {{{\left( {40 - \frac{{{x_0}}}{5}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{8000}}{{{x_0}}} - 40} \right)}^2}} = \frac{{200 - {x_0}}}{{5{x_0}}}\sqrt {x_0^2 + 40000} \).

  • Tổng thời gian di chuyển trong trường hợp này là:
\(t\left( {{x_0}} \right) = \frac{{MN - {L_{{\rm{c\'a t}}}}}}{3} + \frac{{{L_{{\rm{c\'a t}}}}}}{2} = \frac{{MN}}{3} + \frac{{{L_{{\rm{c\'a t}}}}}}{6}\)\( = \left( {\frac{1}{3} + \frac{{200 - {x_0}}}{{30{x_0}}}} \right)\sqrt {x_0^2 + 40000} = \frac{{9{x_0} + 200}}{{30{x_0}}}\sqrt {x_0^2 + 40000} \).

Xét hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{9x + 200}}{x}\sqrt {{x^2} + 40000} \) trên khoảng \(\left( {50,100} \right]\):

Ta có \(g'\left( x \right) = \frac{{9{x^3} - 8000000}}{{{x^2}\sqrt {{x^2} + 40000} }}\).

Cho \(g'\left( x \right) = 0 \Rightarrow 9{x^3} = 8000000 \Leftrightarrow x = \frac{{200}}{{\sqrt[3]{9}}} \approx 96,15{\rm{\;m}}\) (thỏa mãn thuộc khoảng đang xét).

Thay giá trị \({x_0} \approx 96,15\) vào công thức tính thời gian \(t\left( {{x_0}} \right)\): \(a = t\left( {96,15} \right) \approx 81,95995{\rm{\;gi\^a y}}\).

Khi đó, giá trị của \(100a\) là: \(100a = 100 \times 81,95995 = 8195,995\).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta được 8196.

Đáp án: 8196.

Lời giải

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm \(f'\left( x \right) > 0\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Do đó, hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Đối chiếu với các phương án đưa ra, khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\) là khoảng đồng biến của hàm số.

Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

\(y = x + 3\).

B.

\(y = x + 1\).

C.

\(y = x + 2\).

D.

\(y = x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP