Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Thủ Khoa Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Trọng Tấn (Tân Phú - TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Phan Đăng Lưu (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
B. \(\left( { - 5; + \infty } \right)\).
C. \(\left( { - 5; - 1} \right)\).
D. \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm \(f'\left( x \right) > 0\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Do đó, hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Đối chiếu với các phương án đưa ra, khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\) là khoảng đồng biến của hàm số.
Chọn A.
Câu 2/22
Trong kì thi chọn học sinh giỏi của trường THPT X, môn Toán có 25 học sinh tham gia thi. Kết quả điểm bài thi của học sinh được thể hiện trong bảng sau:
| Điểm bài thi | [10; 12) | [12; 14) | [14; 16) | [16; 18) | [18; 20) |
| Số học sinh | 4 | 6 | 8 | 4 | 3 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
8.
18,5.
10.
10,5.
Lời giải
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm, ký hiệu là \(R\), được tính bằng hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên.
- Đầu mút trái của nhóm đầu tiên \(\left[ {10;12} \right)\) là \({x_{{\rm{min}}}} = 10\).
- Đầu mút phải của nhóm cuối cùng \(\left[ {18;20} \right)\) là \({x_{{\rm{max}}}} = 20\).
Chọn C.
Câu 3/22
\(y = - {x^3} + 3x + 1\).
\(y = - {x^3} - 3x + 1\).
\(y = {x^3} - 3x + 1\).
\(y = {x^3} + 3x + 1\).
Lời giải
- Xét dạng đồ thị: Nhánh cuối cùng của đồ thị (bên phải) đi lên tiến tới \( + \infty \) khi \(x \to + \infty \). Do đó, hệ số a của hàm số bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) phải dương (\(a > 0\)). Ta loại phương án A và B.
- Xét điểm cực trị: Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục tung (hàm số có hai cực trị trái dấu).
- Xét hàm số ở phương án C: \(y = {x^3} - 3x + 1 \Rightarrow y' = 3{x^2} - 3\). Phương trình \(y' = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\) (thỏa mãn có 2 cực trị).
- Xét hàm số ở phương án D: \(y = {x^3} + 3x + 1 \Rightarrow y' = 3{x^2} + 3 > 0\,\forall x\), hàm số không có cực trị.
- Giao điểm với trục tung: Khi \(x = 0\) thì \(y = 1\), đồ thị cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;1} \right)\) phía trên trục hoành, hoàn toàn phù hợp với hình vẽ.
Câu 4/22
\(\left( {2; - 7;10} \right)\).
\(\left( {6; - 10;14} \right)\).
\(\left( {3; - 5;7} \right)\).
\(\left( { - 2;7; - 10} \right)\).
Lời giải
Gọi \(M\left( {{x_M};{y_M};{z_M}} \right)\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Tọa độ điểm \(M\) được xác định bởi công thức:
\({x_M} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{1 + 5}}{2} = 3\); \({y_M} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = \frac{{2 + \left( { - 12} \right)}}{2} = - 5\); \({z_M} = \frac{{{z_A} + {z_B}}}{2} = \frac{{ - 3 + 17}}{2} = 7\).
Vậy tọa độ trung điểm \(M\) là \(\left( {3; - 5;7} \right)\).
Chọn C.
Câu 5/22
\(\left( {1;2;3} \right)\).
\(\left( {3;4;1} \right)\).
\(\left( {3;5;1} \right)\).
\(\left( { - 1; - 2;3} \right)\).
Lời giải
Tọa độ của vectơ tổng \(\vec a + \vec b\) được tính bằng cách cộng các tọa độ tương ứng của hai vectơ thành phần:
\(\vec a + \vec b = \left( {2 + 1;3 + 1;2 + \left( { - 1} \right)} \right) = \left( {3;4;1} \right)\).
Chọn B.
Câu 6/22
\(\left( {1;0} \right)\).
\(\left( { - 1;0} \right)\).
\(\left( {2;0} \right)\).
\(\left( {1; - 4} \right)\).
Lời giải
Dựa vào hình vẽ, ta thấy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(\left( {1; - 4} \right)\).
Chọn D.
Câu 7/22
\(y = x + 3\).
\(y = x + 1\).
\(y = x + 2\).
\(y = x\).
Lời giải
Thực hiện phép chia đa thức ở tử số cho mẫu số:
\(\frac{{{x^2} + 3x + 5}}{{x + 2}} = \frac{{x\left( {x + 2} \right) + \left( {x + 5} \right)}}{{x + 2}} = x + \frac{{x + 5}}{{x + 2}} = x + 1 + \frac{3}{{x + 2}}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{3}{{x + 2}} = 0\), đường thẳng \(y = x + 1\) chính là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Chọn B.
Câu 8/22
\(3\).
\(\frac{7}{4}\).
\(\frac{7}{2}\).
\(\frac{{15}}{4}\).
Lời giải
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 2}}\) có đường tiệm cận đứng \(x = 2\), đường tiệm cận ngang \(y = 2\).
Giao điểm của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 2}}\) với trục hoành là điểm có tọa độ \(\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).
Kết hợp với hình vẽ, ta thấy phần hình tô đậm là một hình thang vuông có đáy lớn bằng 2, đáy bé bằng \[2 - \frac{1}{2} = \frac{3}{2}\] và chiều cao bằng 2.
Diện tích hình được tô đậm là \(S = \frac{{\left( {2 + \frac{3}{2}} \right) \cdot 2}}{2} = \frac{7}{2}\).
Chọn C.
Câu 9/22
\(D\left( {6; - 6; - 3} \right)\).
\(D\left( {6;6;3} \right)\).
\(D\left( {6;6; - 3} \right)\).
\(D\left( {6; - 6;3} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \).
\(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \).
\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AA'} \).
\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AA'} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(n = 50\).
b. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 9.
c. Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc nhóm \(\left[ {3;6} \right)\).
d. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là một giá trị lớn hơn 8.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Hình chiếu của điểm \(A\) lên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) có tọa độ là \(\left( {0;2;1} \right)\).
\(AB + AC = 6 + \sqrt {10} \).
\(\cos \widehat {BAC} = \frac{{2\sqrt {10} }}{{15}}\).
Điểm \(M \in Ox\) thỏa mãn \(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MC} \) có hoành độ lớn hơn 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
\(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).
Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm \(x = 0\).
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) bằng 16.
Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{f\left( x \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 6x + 9} \right)}}\) là 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
\(L = \frac{{160}}{K}\).
Khi thuê 200 đơn vị vốn để chế tác 160 chiếc đồng hồ thì tổng chi phí bỏ ra lớn hơn 4500 (nghìn USD).
\(F = 16K + 9 \cdot \frac{{{{160}^2}}}{K} + 40\).
Tổng chi phí tối thiểu để chế tác 160 chiếc đồng hồ là 3840 (nghìn USD).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






