Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại Ngữ (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Thủ Khoa Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Trọng Tấn (Tân Phú - TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Phan Đăng Lưu (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\). Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\).
Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 9\).
Tìm nghiệm của \(f'\left( x \right) = 0\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\):
\(3{x^2} - 6x - 9 = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 \in \left[ { - 2;2} \right]}\\{x = 3 \notin \left[ { - 2;2} \right]}\end{array}} \right.\).
Tính giá trị của hàm số tại các điểm đầu mút và điểm cực trị:
\(f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^3} - 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} - 9 \cdot \left( { - 2} \right) + 3 = - 8 - 12 + 18 + 3 = 1\);
\(f\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^3} - 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 9 \cdot \left( { - 1} \right) + 3 = - 1 - 3 + 9 + 3 = 8\);
\(f\left( 2 \right) = {2^3} - 3 \cdot {2^2} - 9 \cdot 2 + 3 = 8 - 12 - 18 + 3 = - 19\).
So sánh các giá trị trên, ta có giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right) = 8\).
Chọn C.
Câu 2/22
\(\left( { - 2;1} \right)\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 2;3} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\), đạo hàm \(f'\left( x \right) > 0\) (hoặc mũi tên của hàm số \(f\left( x \right)\) đi lên từ \( - 2\) đến \(3\)). Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\).
Chọn A.
Câu 3/22
\(30^\circ \).
\(150^\circ \).
\(120^\circ \).
\(60^\circ \).
Lời giải
Áp dụng công thức tính cosin của góc giữa hai vectơ: \(\cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = \frac{{\vec a \cdot \vec b}}{{\left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right|}}\).
Tính tích vô hướng: \(\vec a \cdot \vec b = 1 \cdot 0 + 1 \cdot \left( { - 2} \right) + 0 \cdot 2 = - 2\).
Tính độ dài các vectơ: \(\left| {\vec a} \right| = \sqrt {{1^2} + {1^2} + {0^2}} = \sqrt 2 \); \(\left| {\vec b} \right| = \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} = \sqrt 8 = 2\sqrt 2 \).
Thay vào công thức: \(\cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = \frac{{ - 2}}{{\sqrt 2 \cdot 2\sqrt 2 }} = \frac{{ - 2}}{4} = - \frac{1}{2}\).
Suy ra góc giữa hai vectơ là \(\left( {\vec a,\vec b} \right) = 120^\circ \).
Chọn C.
Câu 4/22
−2.
−1.
2.
1.
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba đã cho, ta thấy điểm cực đại của đồ thị hàm số có tọa độ là \(\left( {1;2} \right)\). Do đó, giá trị cực đại (chính là giá trị cực đại của \(y\)) của hàm số bằng \(2\).
Chọn C.
Câu 5/22
\(a + b + c + d = - 2\).
\(a + b + c + d = 4\).
\(a + b + c + d = 2\).
\(a + b + c + d = - 4\).
Lời giải
Giá trị của biểu thức \(a + b + c + d\) chính là giá trị của hàm số tại \(x = 1\), tức là \(f\left( 1 \right)\).
Quan sát đồ thị hàm số, tại vị trí \(x = 1\), điểm trên đồ thị có tung độ tương ứng là \(y = 2\) (đây cũng chính là điểm cực đại của đồ thị).
Vậy \(f\left( 1 \right) = a + b + c + d = 2\).
Chọn C.
Câu 6/22
\(x = 2\).
\(x = - 1\).
\(y = - 1\).
\(y = 2\).
Lời giải
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số phân thức hữu tỉ có dạng đường thẳng nằm ngang \(y = {y_0}\).
Quan sát đồ thị, đường tiệm cận ngang là đường nét đứt cắt trục tung \(Oy\) tại điểm có tung độ bằng \(2\). Do đó phương trình đường tiệm cận ngang là \(y = 2\).
Chọn D.
Câu 7/22
\(\frac{{{e^x}}}{{\ln 3}} + C\).
\({3^x} + C\).
\({3^x}\ln 3 + C\).
\(\frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + C\).
Lời giải
Theo công thức nguyên hàm cơ bản của hàm số mũ: \(\int {{3^x}\,{\rm{d}}x} = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + C\).
Chọn D.
Câu 8/22
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 3}} = \frac{{z - 1}}{{ - 4}}\).
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{{ - 4}}\).
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{{ - 4}}\).
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{{ - 4}}\).
Lời giải
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(MN\) là \(\overrightarrow {MN} = \left( {3 - 1; - 4 - 2; - 9 - \left( { - 1} \right)} \right) = \left( {2; - 6; - 8} \right)\).
Rút gọn vectơ chỉ phương bằng cách chia cho 2, ta được \(\vec u = \left( {1; - 3; - 4} \right)\).
Đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {1;2; - 1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {1; - 3; - 4} \right)\) có phương trình chính tắc là:
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{{ - 4}}\)
Chọn C.
Câu 9/22
\(y - 9 = 0\).
\(x - 4 = 0\).
\(x + y + z - 14 = 0\).
\(z - 1 = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
\(\left( { - 4; - 2;2} \right)\).
\(\left( { - 2;2;0} \right)\).
\(\left( { - 2; - 1;1} \right)\).
\(\left( { - 1;1;0} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
\(2\sin x + C\).
\(2\cos x + C\).
\( - 2\sin x + C\).
\( - 2\cos x + C\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. 30.
B. 17.
C. 20.
D. 25.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Khoảng biến thiên của cả hai mẫu số liệu đều là \(R = 3\).
b. Trung vị của mẫu số liệu năm 2023 là \({Q_2} = \frac{{12}}{5}\).
c. Trung bình các quả dưa thu hoạch được năm 2024 nặng 2,47 kg.
d. Xét theo phương sai, cân nặng các quả dưa thu hoạch được vào năm 2023 đồng đều hơn cân nặng các quả dưa thu hoạch được năm 2024.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\).
Đồ thị \(\left( C \right)\) cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - \frac{1}{2}} \right)\).
Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai điểm cực trị của hàm số. Khi đó \({x_1} + {x_2} = - 4\).
Điểm \(I\left( {2;1} \right)\) là tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
Lợi nhuận của công ty đó khi sản xuất \(x\) sản phẩm là \(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right)\).
Biết rằng doanh thu của công ty khi sản xuất 5 sản phẩm là 1465 USD, khi đó \(R\left( x \right) = 278x - {x^2} + 95\).
Biết rằng chi phí của công ty khi sản xuất 5 sản phẩm là 900 USD, khi đó \(C\left( x \right) = \frac{2}{5}{x^3} - {x^2} + 8x + 835\).
Công ty đạt lợi nhuận lớn nhất là 1960 USD.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
Tại thời điểm Bảo thực hiện cú đập cầu, quả cầu đang ở độ cao 2 mét tính từ mặt đất.
Biết rằng sân cầu lông trong giải đấu có chiều dài 13 mét và lưới cầu nằm trên một mặt phẳng vuông góc với sân, chia sân theo chiều dài thành hai nửa bằng nhau như trong hình vẽ. Phương trình mặt phẳng chứa lưới cầu là \(x = \frac{{13}}{2}\).
Biết vectơ vận tốc \(\vec v\) của quả cầu ngược hướng với \(\vec u\) và có độ lớn là \(\sqrt {129} \) m/s, ta có \(\vec v = \left( { - 11;2; - 2} \right)\).
Biết rằng lưới cầu được căng ra thành một hình chữ nhật có chiều rộng 0,8 mét, mép dưới của lưới cách mặt đất 0,75 mét, quả cầu đã bị lưới chặn lại trên đường bay.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





