Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\left( d \right):\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z + 6 = 0\). Gọi giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(M\). Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), đi qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(d\). Biết \({\rm{\Delta }}\) đi qua điểm \(N\left( {2;b;c} \right)\), tính tích \(T = b \cdot c\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Tìm giao điểm \(M\): Chuyển phương trình \(d\) về dạng phương trình tham số: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 2t\\y = 1 + 2t\\z = t\end{array} \right.\).
Thay vào phương trình \(\left( P \right)\): \(\left( { - 2 + 2t} \right) + \left( {1 + 2t} \right) + t + 6 = 0 \Leftrightarrow 5t + 5 = 0 \Leftrightarrow t = - 1\).
Suy ra tọa độ điểm \(M\left( { - 4; - 1; - 1} \right)\).
Tìm vectơ chỉ phương \({\vec u_{\rm{\Delta }}}\) của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\):
Do \({\rm{\Delta }} \subset \left( P \right) \Rightarrow {\vec u_{\rm{\Delta }}} \bot {\vec n_P} = \left( {1;1;1} \right)\).
Do \({\rm{\Delta }} \bot d \Rightarrow {\vec u_{\rm{\Delta }}} \bot {\vec u_d} = \left( {2;2;1} \right)\).
Suy ra: \({\vec u_{\rm{\Delta }}} = \left[ {{{\vec n}_P},{{\vec u}_d}} \right] = \left( {1 \cdot 1 - 1 \cdot 2;1 \cdot 2 - 1 \cdot 1;1 \cdot 2 - 1 \cdot 2} \right) = \left( { - 1;1;0} \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) qua \(M\left( { - 4; - 1; - 1} \right)\) có VTCP \({\vec u_{\rm{\Delta }}} = \left( { - 1;1;0} \right)\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 - t'\\y = - 1 + t'\\z = - 1\end{array} \right.\).
Vì đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(N\left( {2;b;c} \right)\), thay hoành độ \(x = 2\) vào phương trình đường thẳng:
\(2 = - 4 - t' \Leftrightarrow t' = - 6\).
Từ đó tính được các tọa độ còn lại của \(N\): \(b = - 1 + \left( { - 6} \right) = - 7\) và \(c = - 1\).
Tích \(T = b \cdot c = \left( { - 7} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 7\).
Đáp án: 7.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. −2.
B. −1.
C. 2.
D. 1.
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba đã cho, ta thấy điểm cực đại của đồ thị hàm số có tọa độ là \(\left( {1;2} \right)\). Do đó, giá trị cực đại (chính là giá trị cực đại của \(y\)) của hàm số bằng \(2\).
Chọn C.
Lời giải
Đáp án:
Đổi vận tốc sang đơn vị km/phút:
- Vận tốc máy bay 1: \({v_1} = \frac{{800}}{{60}} = \frac{{40}}{3}\) km/phút.
- Vận tốc máy bay 2: \({v_2} = \frac{{750}}{{60}} = \frac{{25}}{2}\) km/phút.
Vectơ chỉ phương đơn vị (chỉ hướng chuyển động):
- Máy bay 1: \(\left| {{{\vec u}_1}} \right| = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 5 \Rightarrow {\vec e_1} = \left( {\frac{3}{5}; - \frac{4}{5};0} \right)\).
- Máy bay 2: \(\left| {{{\vec u}_2}} \right| = \sqrt {{4^2} + {3^2}} = 5 \Rightarrow {\vec e_2} = \left( {\frac{4}{5};\frac{3}{5};0} \right)\).
Vectơ vận tốc theo thời gian \(t\) (phút):
- \({\vec v_1} = {v_1} \cdot {\vec e_1} = \frac{{40}}{3} \cdot \left( {\frac{3}{5}; - \frac{4}{5};0} \right) = \left( {8; - \frac{{32}}{3};0} \right)\).
- \({\vec v_2} = {v_2} \cdot {\vec e_2} = \frac{{25}}{2} \cdot \left( {\frac{4}{5};\frac{3}{5};0} \right) = \left( {10;\frac{{15}}{2};0} \right)\).
Tọa độ của hai máy bay sau \(t\) phút: \({M_1}\left( {100 + 8t;150 - \frac{{32}}{3}t;10} \right)\); \({M_2}\left( { - 100 + 10t;100 + \frac{{15}}{2}t;11} \right)\).
Vectơ nối hai máy bay \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}} = \left( { - 200 + 2t; - 50 + \frac{{109}}{6}t;1} \right)\).
Bình phương khoảng cách \({d^2} = {\left( { - 200 + 2t} \right)^2} + {\left( { - 50 + \frac{{109}}{6}t} \right)^2} + 1\).
Để \({d^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất thì đạo hàm theo \(t\) phải bằng 0:
\({\left[ {{d^2}\left( t \right)} \right]^\prime } = 2\left( {2t - 200} \right) \cdot 2 + 2\left( {\frac{{109}}{6}t - 50} \right) \cdot \frac{{109}}{6} = 0\)\( \Leftrightarrow 8t - 800 + 2 \cdot \frac{{11881}}{{36}}t - \frac{{5450}}{3} = 0 \Rightarrow t \approx 3,9{\rm{\;ph\'u t}}\).
Đáp án: 3,9.
Câu 3
A. \(\left( { - 2;1} \right)\).
B. \(\left( {1; + \infty } \right)\).
C. \(\left( { - 2;3} \right)\).
D. \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(x = 2\).
B. \(x = - 1\).
C. \(y = - 1\).
D. \(y = 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(a + b + c + d = - 2\).
B. \(a + b + c + d = 4\).
C. \(a + b + c + d = 2\).
D. \(a + b + c + d = - 4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




