khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/07/2026 21 Lưu

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\left( d \right):\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z + 6 = 0\). Gọi giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(M\). Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), đi qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(d\). Biết \({\rm{\Delta }}\) đi qua điểm \(N\left( {2;b;c} \right)\), tính tích \(T = b \cdot c\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

7

Tìm giao điểm \(M\): Chuyển phương trình \(d\) về dạng phương trình tham số: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 2t\\y = 1 + 2t\\z = t\end{array} \right.\).

Thay vào phương trình \(\left( P \right)\): \(\left( { - 2 + 2t} \right) + \left( {1 + 2t} \right) + t + 6 = 0 \Leftrightarrow 5t + 5 = 0 \Leftrightarrow t = - 1\).

Suy ra tọa độ điểm \(M\left( { - 4; - 1; - 1} \right)\).

Tìm vectơ chỉ phương \({\vec u_{\rm{\Delta }}}\) của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\):

Do \({\rm{\Delta }} \subset \left( P \right) \Rightarrow {\vec u_{\rm{\Delta }}} \bot {\vec n_P} = \left( {1;1;1} \right)\).

Do \({\rm{\Delta }} \bot d \Rightarrow {\vec u_{\rm{\Delta }}} \bot {\vec u_d} = \left( {2;2;1} \right)\).

Suy ra: \({\vec u_{\rm{\Delta }}} = \left[ {{{\vec n}_P},{{\vec u}_d}} \right] = \left( {1 \cdot 1 - 1 \cdot 2;1 \cdot 2 - 1 \cdot 1;1 \cdot 2 - 1 \cdot 2} \right) = \left( { - 1;1;0} \right)\).

Phương trình tham số của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) qua \(M\left( { - 4; - 1; - 1} \right)\) có VTCP \({\vec u_{\rm{\Delta }}} = \left( { - 1;1;0} \right)\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 - t'\\y = - 1 + t'\\z = - 1\end{array} \right.\).

Vì đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(N\left( {2;b;c} \right)\), thay hoành độ \(x = 2\) vào phương trình đường thẳng:

\(2 = - 4 - t' \Leftrightarrow t' = - 6\).

Từ đó tính được các tọa độ còn lại của \(N\): \(b = - 1 + \left( { - 6} \right) = - 7\) và \(c = - 1\).

Tích \(T = b \cdot c = \left( { - 7} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 7\).

Đáp án: 7.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba đã cho, ta thấy điểm cực đại của đồ thị hàm số có tọa độ là \(\left( {1;2} \right)\). Do đó, giá trị cực đại (chính là giá trị cực đại của \(y\)) của hàm số bằng \(2\).

Chọn C.

Lời giải

Đáp án:

3,9

Đổi vận tốc sang đơn vị km/phút:

  • Vận tốc máy bay 1: \({v_1} = \frac{{800}}{{60}} = \frac{{40}}{3}\) km/phút.
  • Vận tốc máy bay 2: \({v_2} = \frac{{750}}{{60}} = \frac{{25}}{2}\) km/phút.

Vectơ chỉ phương đơn vị (chỉ hướng chuyển động):

  • Máy bay 1: \(\left| {{{\vec u}_1}} \right| = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 5 \Rightarrow {\vec e_1} = \left( {\frac{3}{5}; - \frac{4}{5};0} \right)\).
  • Máy bay 2: \(\left| {{{\vec u}_2}} \right| = \sqrt {{4^2} + {3^2}} = 5 \Rightarrow {\vec e_2} = \left( {\frac{4}{5};\frac{3}{5};0} \right)\).

Vectơ vận tốc theo thời gian \(t\) (phút):

  • \({\vec v_1} = {v_1} \cdot {\vec e_1} = \frac{{40}}{3} \cdot \left( {\frac{3}{5}; - \frac{4}{5};0} \right) = \left( {8; - \frac{{32}}{3};0} \right)\).
  • \({\vec v_2} = {v_2} \cdot {\vec e_2} = \frac{{25}}{2} \cdot \left( {\frac{4}{5};\frac{3}{5};0} \right) = \left( {10;\frac{{15}}{2};0} \right)\).

Tọa độ của hai máy bay sau \(t\) phút: \({M_1}\left( {100 + 8t;150 - \frac{{32}}{3}t;10} \right)\); \({M_2}\left( { - 100 + 10t;100 + \frac{{15}}{2}t;11} \right)\).

Vectơ nối hai máy bay \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}} = \left( { - 200 + 2t; - 50 + \frac{{109}}{6}t;1} \right)\).

Bình phương khoảng cách \({d^2} = {\left( { - 200 + 2t} \right)^2} + {\left( { - 50 + \frac{{109}}{6}t} \right)^2} + 1\).

Để \({d^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất thì đạo hàm theo \(t\) phải bằng 0:

\({\left[ {{d^2}\left( t \right)} \right]^\prime } = 2\left( {2t - 200} \right) \cdot 2 + 2\left( {\frac{{109}}{6}t - 50} \right) \cdot \frac{{109}}{6} = 0\)\( \Leftrightarrow 8t - 800 + 2 \cdot \frac{{11881}}{{36}}t - \frac{{5450}}{3} = 0 \Rightarrow t \approx 3,9{\rm{\;ph\'u t}}\).

Đáp án: 3,9.

Câu 3

A. \(\left( { - 2;1} \right)\).

B. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

C. \(\left( { - 2;3} \right)\).

D. \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP