khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/07/2026 30 Lưu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) (với \(c \ne 0;\,ad - bc \ne 0\)) có đồ thị là đường cong \(\left( C \right)\) trong hình vẽ. Biết rằng \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\), tính \(f'\left( 0 \right)\).

Cho hàm số y = f(x) = (ax + b)/(cx + d) (với c khác 0; ad - bc khác 0) có đồ thị là đường cong (C) trong hình vẽ (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

-3

Từ đồ thị ở hình vẽ, ta xác định được các đường tiệm cận của đồ thị hàm số:

  • Tiệm cận đứng: \(x = - 1\).
  • Tiệm cận ngang: \(y = - 2\).

Dựa vào công thức tiệm cận của hàm bậc nhất trên bậc nhất:

  • Tiệm cận đứng \(x = - \frac{d}{c} = - 1 \Rightarrow d = c\).
  • Tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{c} = - 2 \Rightarrow a = - 2c\).

Đồ thị đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right) \Rightarrow f\left( 0 \right) = \frac{b}{d} = 1 \Rightarrow b = d = c\).

Thay các hệ số theo \(c\) vào hàm số: \(f\left( x \right) = \frac{{ - 2cx + c}}{{cx + c}} = \frac{{ - 2x + 1}}{{x + 1}}\).

Tính đạo hàm \(f'\left( x \right) = \frac{{\left( { - 2} \right) \cdot 1 - 1 \cdot 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

Giá trị đạo hàm tại \(x = 0\) là: \(f'\left( 0 \right) = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {0 + 1} \right)}^2}}} = - 3\).

Đáp án: −3.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba đã cho, ta thấy điểm cực đại của đồ thị hàm số có tọa độ là \(\left( {1;2} \right)\). Do đó, giá trị cực đại (chính là giá trị cực đại của \(y\)) của hàm số bằng \(2\).

Chọn C.

Lời giải

Đáp án:

3,9

Đổi vận tốc sang đơn vị km/phút:

  • Vận tốc máy bay 1: \({v_1} = \frac{{800}}{{60}} = \frac{{40}}{3}\) km/phút.
  • Vận tốc máy bay 2: \({v_2} = \frac{{750}}{{60}} = \frac{{25}}{2}\) km/phút.

Vectơ chỉ phương đơn vị (chỉ hướng chuyển động):

  • Máy bay 1: \(\left| {{{\vec u}_1}} \right| = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 5 \Rightarrow {\vec e_1} = \left( {\frac{3}{5}; - \frac{4}{5};0} \right)\).
  • Máy bay 2: \(\left| {{{\vec u}_2}} \right| = \sqrt {{4^2} + {3^2}} = 5 \Rightarrow {\vec e_2} = \left( {\frac{4}{5};\frac{3}{5};0} \right)\).

Vectơ vận tốc theo thời gian \(t\) (phút):

  • \({\vec v_1} = {v_1} \cdot {\vec e_1} = \frac{{40}}{3} \cdot \left( {\frac{3}{5}; - \frac{4}{5};0} \right) = \left( {8; - \frac{{32}}{3};0} \right)\).
  • \({\vec v_2} = {v_2} \cdot {\vec e_2} = \frac{{25}}{2} \cdot \left( {\frac{4}{5};\frac{3}{5};0} \right) = \left( {10;\frac{{15}}{2};0} \right)\).

Tọa độ của hai máy bay sau \(t\) phút: \({M_1}\left( {100 + 8t;150 - \frac{{32}}{3}t;10} \right)\); \({M_2}\left( { - 100 + 10t;100 + \frac{{15}}{2}t;11} \right)\).

Vectơ nối hai máy bay \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}} = \left( { - 200 + 2t; - 50 + \frac{{109}}{6}t;1} \right)\).

Bình phương khoảng cách \({d^2} = {\left( { - 200 + 2t} \right)^2} + {\left( { - 50 + \frac{{109}}{6}t} \right)^2} + 1\).

Để \({d^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất thì đạo hàm theo \(t\) phải bằng 0:

\({\left[ {{d^2}\left( t \right)} \right]^\prime } = 2\left( {2t - 200} \right) \cdot 2 + 2\left( {\frac{{109}}{6}t - 50} \right) \cdot \frac{{109}}{6} = 0\)\( \Leftrightarrow 8t - 800 + 2 \cdot \frac{{11881}}{{36}}t - \frac{{5450}}{3} = 0 \Rightarrow t \approx 3,9{\rm{\;ph\'u t}}\).

Đáp án: 3,9.

Câu 3

A. \(\left( { - 2;1} \right)\).

B. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

C. \(\left( { - 2;3} \right)\).

D. \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP