khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/07/2026 33 Lưu

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) (\(a \ne 0\)) có đồ thị như hình vẽ và \(a,b,c,d\) là các số thực.

Cho hàm số f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d (a khác 0) có đồ thị như hình vẽ và a,b,c,d là các số thực.Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây đúng?

A. \(a + b + c + d = - 2\).

B. \(a + b + c + d = 4\).

C. \(a + b + c + d = 2\).

D. \(a + b + c + d = - 4\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giá trị của biểu thức \(a + b + c + d\) chính là giá trị của hàm số tại \(x = 1\), tức là \(f\left( 1 \right)\).

Quan sát đồ thị hàm số, tại vị trí \(x = 1\), điểm trên đồ thị có tung độ tương ứng là \(y = 2\) (đây cũng chính là điểm cực đại của đồ thị).

Vậy \(f\left( 1 \right) = a + b + c + d = 2\).

Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3,9

Đổi vận tốc sang đơn vị km/phút:

  • Vận tốc máy bay 1: \({v_1} = \frac{{800}}{{60}} = \frac{{40}}{3}\) km/phút.
  • Vận tốc máy bay 2: \({v_2} = \frac{{750}}{{60}} = \frac{{25}}{2}\) km/phút.

Vectơ chỉ phương đơn vị (chỉ hướng chuyển động):

  • Máy bay 1: \(\left| {{{\vec u}_1}} \right| = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 5 \Rightarrow {\vec e_1} = \left( {\frac{3}{5}; - \frac{4}{5};0} \right)\).
  • Máy bay 2: \(\left| {{{\vec u}_2}} \right| = \sqrt {{4^2} + {3^2}} = 5 \Rightarrow {\vec e_2} = \left( {\frac{4}{5};\frac{3}{5};0} \right)\).

Vectơ vận tốc theo thời gian \(t\) (phút):

  • \({\vec v_1} = {v_1} \cdot {\vec e_1} = \frac{{40}}{3} \cdot \left( {\frac{3}{5}; - \frac{4}{5};0} \right) = \left( {8; - \frac{{32}}{3};0} \right)\).
  • \({\vec v_2} = {v_2} \cdot {\vec e_2} = \frac{{25}}{2} \cdot \left( {\frac{4}{5};\frac{3}{5};0} \right) = \left( {10;\frac{{15}}{2};0} \right)\).

Tọa độ của hai máy bay sau \(t\) phút: \({M_1}\left( {100 + 8t;150 - \frac{{32}}{3}t;10} \right)\); \({M_2}\left( { - 100 + 10t;100 + \frac{{15}}{2}t;11} \right)\).

Vectơ nối hai máy bay \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}} = \left( { - 200 + 2t; - 50 + \frac{{109}}{6}t;1} \right)\).

Bình phương khoảng cách \({d^2} = {\left( { - 200 + 2t} \right)^2} + {\left( { - 50 + \frac{{109}}{6}t} \right)^2} + 1\).

Để \({d^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất thì đạo hàm theo \(t\) phải bằng 0:

\({\left[ {{d^2}\left( t \right)} \right]^\prime } = 2\left( {2t - 200} \right) \cdot 2 + 2\left( {\frac{{109}}{6}t - 50} \right) \cdot \frac{{109}}{6} = 0\)\( \Leftrightarrow 8t - 800 + 2 \cdot \frac{{11881}}{{36}}t - \frac{{5450}}{3} = 0 \Rightarrow t \approx 3,9{\rm{\;ph\'u t}}\).

Đáp án: 3,9.

Lời giải

Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba đã cho, ta thấy điểm cực đại của đồ thị hàm số có tọa độ là \(\left( {1;2} \right)\). Do đó, giá trị cực đại (chính là giá trị cực đại của \(y\)) của hàm số bằng \(2\).

Chọn C.

Câu 3

A. \(\left( { - 2;1} \right)\).

B. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

C. \(\left( { - 2;3} \right)\).

D. \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP