Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án (đề lẻ)
4.6 0 lượt thi 21 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Thủ Khoa Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Trọng Tấn (Tân Phú - TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Phan Đăng Lưu (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/21
A. \(\left( { - 2;3} \right)\).
B. \(\left( { - \infty ;3} \right)\).
C. \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
D. \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Lời giải
Ta có: \(y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 2\).
\( \Rightarrow \) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Chọn đáp án D.
Câu 2/21
12.
18.
−40.
14.
Lời giải
Trên đoạn \(\left[ { - 5; - 1} \right]\) ta có hàm số đã cho liên tục và có
\(y{\rm{'}} = 3{x^2} + 6x \Rightarrow 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = - 2}\end{array}} \right. \Rightarrow x = - 2 \in \left[ { - 5; - 1} \right]\);
\(y\left( { - 5} \right) = - 40;y\left( { - 2} \right) = 14;y\left( { - 1} \right) = 12\).
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 5; - 1} \right]\) bằng 14.
Chọn đáp án D.
Câu 3/21
\(y = x + 1\).
\(y = - 3x + 1\).
\(y = x - 2\).
\(y = x - 1\).
Lời giải
\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} - 3x + 1}}{{{x^2} - 2x}} = 1\);
\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\frac{{{x^2} - 3x + 1}}{{x - 2}} - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - x + 1}}{{x - 2}} = - 1\).
Tương tự do \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = 1\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - x} \right] = - 1\).
Vậy đường thẳng \(y = x - 1\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.
Chọn đáp án D.
Câu 4/21
\(y = - {x^3} - 3{x^2}\).
\(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\).
\(y = {x^3} + 2{x^2} + 1\).
\(y = - {x^3} + 3{x^2} + 1\).
Lời giải
Ta thấy đây là hàm số bậc ba và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } = - \infty \) nên hệ số \(a < 0\).
Ta có \(f\left( 0 \right) = 1\) nên hàm số cần tìm là \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 1\).
Chọn đáp án D.
Câu 5/21
\(\overrightarrow {DM} = \frac{1}{2}\left( {\vec a + \vec b - 2\vec c} \right)\).
\(\overrightarrow {DM} = \frac{1}{2}\left( {\vec a + 2\vec b - \vec c} \right)\).
\(\overrightarrow {DM} = \frac{1}{2}\left( {\vec a - 2\vec b + \vec c} \right)\).
\(\overrightarrow {DM} = \frac{1}{2}\left( {\vec a + \vec b - \vec c} \right)\).
Lời giải

Vì \(M\) là trung điểm của \(BC \Rightarrow \overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \).
Mặt khác \(\overrightarrow {DM} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BM} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \)
\( = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} } \right) = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\vec a + \frac{1}{2}\vec b - \vec c = \frac{1}{2}\left( {\vec a + \vec b - 2\vec c} \right)\)
Chọn đáp án A.
Câu 6/21
Tồn tại ba số thực \(m,n,p\) thỏa mãn \(m + n + p = 0\) và \(m\vec a + n\vec b + p\vec c = \vec 0\).
Tồn tại ba số thực \(m,n,p\) thỏa mãn \(m + n + p \ne 0\) và \(m\vec a + n\vec b + p\vec c = \vec 0\).
Tồn tại ba số thực \(m,n,p\) sao cho \(m\vec a + n\vec b + p\vec c = \vec 0\).
Giá của \(\vec a,\vec b,\vec c\) đồng qui.
Lời giải
Xét \(m = n = p = 0\) ta luôn có \(m + n + p = 0\) và \(m\vec a + n\vec b + p\vec c = \vec 0\) nhưng không thể suy ra được \(\vec a,\vec b,\vec c\) đồng phẳng.
Xét \(m + n + p \ne 0\) thì chắc chắn có một trong ba số \(m,n,p\) khác \(0\).
Giả sử \(m \ne 0 \Rightarrow m\vec a + n\vec b + p\vec c = \vec 0 \Leftrightarrow \vec a = - \frac{n}{m}\vec b - \frac{p}{m}\vec c \Rightarrow \vec a,\vec b,\vec c\) đồng phẳng.
Chọn đáp án B.
Câu 7/21
\({\rm{cos}}\alpha = \frac{3}{8}\).
\(\alpha = 30^\circ \).
\({\rm{cos}}\alpha = \frac{1}{3}\).
\(\alpha = 60^\circ \).
Lời giải
Ta có \({\left( {\vec a - \vec b} \right)^2} = {\left| {\vec a} \right|^2} + {\left| {\vec b} \right|^2} - 2\vec a.\vec b \Rightarrow \vec a.\vec b = \frac{9}{2}\). Do đó: \({\rm{cos}}\alpha = \frac{{\vec a.\vec b}}{{\left| {\vec a} \right|.\left| {\vec b} \right|}} = \frac{3}{8}\).
Chọn đáp án A.
Câu 8/21
\(120^\circ \).
\(90^\circ \).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
Lời giải

Ta có: \(\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {SA} .\left( {\overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SB} } \right) = \overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SB} = SA.SC.{\rm{cos}}\widehat {ASC} - SA.SB.{\rm{cos}}\widehat {ASB} = 0\)\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = 90^\circ \).
Chọn đáp án B.
Câu 9/21
\(\left( { - 2; - 3;4} \right)\).
\(\left( { - 2; - 3; - 4} \right)\).
\(\left( {2;3;4} \right)\).
\(\left( {3;4;2} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/21
a. Tọa độ điểm \(B\left( {2;0;0} \right)\).
b. Tọa độ điểm \(N\left( {2; - 2; - 1} \right)\) đối xứng với \(A\) qua mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\).
c. \(\overrightarrow {OA} = 2\vec i - 2\vec j + \vec k\).
d. Diện tích tam giác \(OAN\) bằng .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/21
Giá trị đại diện của nhóm thứ nhất theo chiều từ trái sang phải là 5.
Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C1 là 12.
Phương sai của mẫu số liệu trên gần bằng 251.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là 15.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.







