Thống kê thời gian dùng Facebook trong một ngày của các bạn trong Lớp 12C1 được kết quả ghép nhóm như sau:

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Giá trị đại diện của nhóm thứ nhất theo chiều từ trái sang phải là 5.
Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C1 là 12.
Phương sai của mẫu số liệu trên gần bằng 251.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là 15.
Quảng cáo
Trả lời:
Cỡ của mẫu số liệu là: \(n = 15 + 10 + 5 + 2 = 32\).
a) Đúng. Giá trị đại diện của nhóm thứ I, II, III, IV theo chiều từ trái sang phải lần lượt là:
\({x_1} = \frac{{0 + 10}}{2} = 5,{x_2} = \frac{{10 + 20}}{2} = 15,{x_3} = \frac{{20 + 30}}{2} = 25,{x_4} = \frac{{30 + 40}}{2} = 35\).
b) Sai. Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C1 là:
\(\bar x = \frac{1}{{32}}\left( {15.5 + 10.15 + 5.25 + 2.35} \right) = 13,125\).
c) Đúng. Phương sai của mẫu số liệu trên là
\({s^2} = \frac{1}{{32}}\left[ {15.{{\left( 5 \right)}^2} + 10.{{\left( {15} \right)}^2} + 5.{{\left( {25} \right)}^2} + 2.{{\left( {35} \right)}^2}} \right] - {\left( {13,125} \right)^2} \approx 251\).
d) Sai. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là: \(s = \sqrt {{s^2}} \approx \sqrt {251} \approx 15,8\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Trả lời: 1,8.

Ta có tam giác \(IA'M\) đồng dạng với tam giác \(INB'\) nên suy ra: \(\frac{{IA'}}{{IN}} = \frac{{A'M}}{{B'N}} = \frac{{\frac{1}{2}A'D'}}{{\frac{1}{3}A'D'}} = \frac{3}{2} \Rightarrow \overrightarrow {A'I} = \frac{3}{5}\overrightarrow {A'N} \).
Ta có \(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {A'I} = \overrightarrow {AA'} + \frac{3}{5}\overrightarrow {A'N} = \overrightarrow {AA'} + \frac{3}{5}\left( {\overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {B'N} } \right) = \overrightarrow {AA'} + \frac{3}{5}\left( {\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} } \right)\)\( = \overrightarrow {AA'} + \frac{3}{5}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{5}\overrightarrow {AD} \).
Suy ra \(a + b + c = \frac{9}{5} = 1,8\).
Lời giải
Chọn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ. Khi đó, điểm góc \(M\) có tọa độ \(M\left( { - 2,6;m} \right)\).

Tọa độ điểm \(B\) là \(B\left( { - a;0} \right)\) khi đó \(A\left( {0;\sqrt {25 - {a^2}} } \right)\).
Phương trình đường thẳng \(AB\) là \(AB:\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} - 1 = 0\).
Do \(CD{\rm{//}}AB\) nên phương trình đường thẳng \(CD\) là \(CD:\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} - T = 0\).
Mà khoảng cách giữa \(AB\) và \(CD\) bằng \(1,9{\rm{m}}\) nên
\(d\left( {AB,CD} \right) = \frac{{\left| {T - 1} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{a}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{{\sqrt {25 - {a^2}} }}} \right)}^2}} }} = 1,9 \Rightarrow T = 1 + \frac{{9,5}}{{a\sqrt {25 - {a^2}} }}\).
Điều kiện để ô tô đi qua được là \(M,O\) nằm khác phía đối với bờ là đường thẳng \(CD\).
Suy ra: \(\frac{{ - 2,6}}{{ - a}} + \frac{m}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} - 1 - \frac{{9,5}}{{a\sqrt {25 - {a^2}} }} \ge 0\)
\( \Leftrightarrow m \ge \sqrt {25 - {a^2}} + \frac{{9,5 - 2,6\sqrt {25 - {a^2}} }}{a}\) đúng với mọi \(a \in \left( {0;5} \right]\).
Xét hàm số: \(f\left( a \right) = \sqrt {25 - {a^2}} + \frac{{9,5}}{a} - \frac{{2,6\sqrt {25 - {a^2}} }}{a}\) trên nửa khoảng \(\left( {0;5} \right]\) ta có:
\(f'\left( a \right) = - \frac{a}{{\sqrt {25 - {a^2}} }} + \frac{{9,5}}{{{a^2}}} + \frac{{65}}{{{a^2}\sqrt {25 - {a^2}} }} = \frac{{65 - 9,5\sqrt {25 - {a^2}} - {a^3}}}{{{a^2}.\sqrt {25 - {a^2}} }}\)\( \Rightarrow f'\left( a \right) = 0 \Leftrightarrow a = 3 \in \left( {0;5} \right)\).
BBT:

Do đó \(m \ge f\left( a \right),\forall a \in \left( {0;5} \right] \Leftrightarrow m \ge {\rm{ma}}{{\rm{x}}_{\left( {0;5} \right]}}f\left( a \right) \Leftrightarrow m \ge \frac{{37}}{{10}} = 3,7\).
Vậy \(x = 3,7\) là giá trị cần tìm.
Câu 3
a. Tọa độ điểm \(B\left( {2;0;0} \right)\).
b. Tọa độ điểm \(N\left( {2; - 2; - 1} \right)\) đối xứng với \(A\) qua mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\).
c. \(\overrightarrow {OA} = 2\vec i - 2\vec j + \vec k\).
d. Diện tích tam giác \(OAN\) bằng .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\left( { - 2;3} \right)\).
B. \(\left( { - \infty ;3} \right)\).
C. \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
D. \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(y = - {x^3} - 3{x^2}\).
\(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\).
\(y = {x^3} + 2{x^2} + 1\).
\(y = - {x^3} + 3{x^2} + 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Tồn tại ba số thực \(m,n,p\) thỏa mãn \(m + n + p = 0\) và \(m\vec a + n\vec b + p\vec c = \vec 0\).
Tồn tại ba số thực \(m,n,p\) thỏa mãn \(m + n + p \ne 0\) và \(m\vec a + n\vec b + p\vec c = \vec 0\).
Tồn tại ba số thực \(m,n,p\) sao cho \(m\vec a + n\vec b + p\vec c = \vec 0\).
Giá của \(\vec a,\vec b,\vec c\) đồng qui.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(y = x + 1\).
\(y = - 3x + 1\).
\(y = x - 2\).
\(y = x - 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

