Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án (mã đề 123)
4.6 0 lượt thi 21 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Thủ Khoa Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Trọng Tấn (Tân Phú - TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Phan Đăng Lưu (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/21
A. \(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\).
B. \(y = {x^3} - {x^2} + 6x - 1\).
C. \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).
D. \(y = {x^4} + 2{x^2} - 1\).
Lời giải
Xét hàm số ở đáp án B: \(y = {x^3} - {x^2} + 6x - 1\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 2x + 6\).
Tam thức bậc hai \(y'\) có \({\rm{\Delta '}} = {\left( { - 1} \right)^2} - 3 \cdot 6 = - 17 < 0\) và hệ số \(a = 3 > 0\).
Do đó, \(y' > 0,\forall x \in \mathbb{R}\), suy ra hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Chọn B.
Câu 2/21
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right) - 2 \cdot 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1\).
Vì \(y' < 0\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\) nên hàm số nghịch biến trên từng khoảng này.
Chọn B.
Câu 3/21
\( - 4\sqrt 2 \).
\( - 5\).
\(5\).
\(40\).
Lời giải
Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6\).
Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 2 \). Vì xét trên \(\left[ { - 1;4} \right]\), ta nhận nghiệm \(x = \sqrt 2 \).
Tính các giá trị: \(f\left( { - 1} \right) = 5\), \(f\left( 4 \right) = 40\), \(f\left( {\sqrt 2 } \right) = - 4\sqrt 2 \).
So sánh các giá trị trên, ta được giá trị nhỏ nhất của hàm số là \( - 4\sqrt 2 \).
Chọn A.
Câu 4/21
\( - 6\).
\( - 2\).
\( - 5\).
\(2\).
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\), điểm cao nhất của đồ thị là \(\left( { - 1;2} \right)\) ứng với giá trị lớn nhất là \(M = 2\).
Điểm thấp nhất của đồ thị là \(\left( {2; - 4} \right)\) ứng với giá trị nhỏ nhất \(m = - 4\).
Vậy tổng \(M + m = 2 + \left( { - 4} \right) = - 2\).
Chọn B.
Câu 5/21
\(y = 2\).
\(y = 0\).
\(y = 1\).
\(y = - 2\).
Lời giải
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{x + 2}} = 0\).
Tương tự: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 4}} = 0\).
Do đó, đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = 0\).
Chọn B.
Câu 6/21
\(y = \frac{{2x - 7}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{1 - 2x}}{{x - 2}}\).
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên, đồ thị có tiệm cận đứng là \(x = 2\) và tiệm cận ngang là \(y = 2\).
Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định nên đạo hàm phải mang dấu âm (\(y' < 0\)).
Xét hàm số ở đáp án C: \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}\) có \(y' = \frac{{2 \cdot \left( { - 2} \right) - 1 \cdot 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 2\), thỏa mãn hoàn toàn bảng biến thiên.
Chọn C.
Câu 7/21
\(\left( {2;2} \right)\).
\(\left( {2; - 2} \right)\).
\(\left( {0; - 2} \right)\).
\(\left( {0;2} \right)\).
Lời giải
Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 6x\). Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\).
Lập bảng xét dấu đạo hàm, ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 2\).
Thay vào hàm số ban đầu: \(y\left( 2 \right) = {2^3} - 3 \cdot {2^2} + 2 = - 2\).
Tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(\left( {2; - 2} \right)\).
Chọn B.
Câu 8/21
I.
II.
III.
IV.
Lời giải
Từ bảng biến thiên, hàm số đạt cực đại tại \(\left( { - 1;2} \right)\) và cực tiểu tại \(\left( {1; - 2} \right)\), đồ thị đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) và nét cuối đi lên vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \).
Quan sát đồ thị hình I, đồ thị này đi qua đầy đủ các điểm cực trị nêu trên và có hình dáng phù hợp với đồ thị hàm bậc ba hệ số \(a > 0\).
Chọn A.
Câu 9/21
\(\left( { - 2; - 1; - 3} \right)\).
\(\left( { - 3;2; - 1} \right)\).
\(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).
\(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/21
\(\left( {5; - 1; - 10} \right)\).
\(\left( {0;3;0} \right)\).
\(\left( { - 3;3;6} \right)\).
\(\left( {5; - 1;10} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/21
\(25\).
\(30\).
\(6\).
\(69,8\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/21
\(5\).
\(25\).
\(625\).
\(50\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/21
a. Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
b. Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng \(x = 1\); đường tiệm cận ngang \(y = 2\).
c. Hàm số có 2 điểm cực trị, 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.
d. Các đường tiệm cận của đồ thị hàm số tạo với hai trục toạ độ một hình chữ nhật có diện tích bằng \(3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/21
\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \vec 0\).
\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = - 4\overrightarrow {SO} \).
Tọa độ đỉnh \(A\left( {2\sqrt 2 ;0;0} \right)\).
Tọa độ \(\vec u = \overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {OS} = \left( {a;b;c} \right)\), khi đó \(a + b + c = 10\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.







