Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Thủ Khoa Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Trọng Tấn (Tân Phú - TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Phan Đăng Lưu (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(\left( {2; + \infty } \right)\).
B. \(\left( { - 2;0} \right)\).
C. \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
D. \(\left( {0;2} \right)\).
Lời giải
Dựa vào bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\), ta thấy \(f'\left( x \right) < 0\) khi \[x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {0;2} \right)\]. Do đó hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \[\left( {0;2} \right)\].
Chọn đáp án: D
Câu 2/22
\(y = - {x^3} - 2x + 1\).
\(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).
\(y = 3{x^3} + 3x - 2\).
\(y = 2{x^3} - 5x + 1\).
Lời giải
Để hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R} = \left( { - \infty ; + \infty } \right)\) thì hàm số phải xác định trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(y' \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (dấu bằng xảy ra tại hữu hạn điểm).
- Loại B vì hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
- Xét đáp án A: \(y' = - 3{x^2} - 2 < 0,\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow \) hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
- Xét đáp án C: \(y' = 9{x^2} + 3 > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow \) hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
- Xét đáp án D: \(y' = 6{x^2} - 5\), phương trình \[y' = 0\] có hai nghiệm phân biệt nên hàm số có cả khoảng đồng biến và nghịch biến.
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy tại điểm \(x = 1\), đạo hàm \(y'\) đổi dấu từ dương sang âm, do đó hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\).
Giá trị cực đại tương ứng của hàm số là .
Chọn đáp án: A
Câu 4/22
−12.
10.
15.
−2.
Lời giải
Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\).
Ta có đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 9\).
Giải phương trình \(f'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 \in \left[ { - 2;2} \right]}\\{x = 3 \notin \left[ { - 2;2} \right]}\end{array}} \right.\).
Tính giá trị của hàm số tại các điểm biên và điểm cực trị trong đoạn:
\(f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^3} - 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} - 9 \cdot \left( { - 2} \right) + 10 = - 8 - 12 + 18 + 10 = 8\);
\(f\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^3} - 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 9 \cdot \left( { - 1} \right) + 10 = - 1 - 3 + 9 + 10 = 15\);
\(f\left( 2 \right) = {2^3} - 3 \cdot {2^2} - 9 \cdot 2 + 10 = 8 - 12 - 18 + 10 = - 12\).
So sánh các giá trị trên, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) bằng \(15\) tại \(x = - 1\).
Chọn đáp án: C
Câu 5/22
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right)\).
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\), hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\) với giá trị \(f\left( 0 \right) = 5\).
Tại biên \(x = 3\), giá trị hàm số là \(f\left( 3 \right) = 4\).
Vì \(5 > 4\) và trên các khoảng còn lại hàm số không vượt quá \(5\), ta kết luận giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) là \(5\), đạt được tại \(x = 0\).
Do đó, \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right)\).
Chọn đáp án: A
Lời giải
Thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số ta được \(y = 2x - 5 + \frac{{10}}{{x + 3}}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{10}}{{x + 3}} = 0\), nên đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \({\rm{\Delta }}:y = 2x - 5\).
Suy ra \(a = 2\) và \(b = - 5\).
Giá trị của tổng \(a + b\) là: \(a + b = 2 + \left( { - 5} \right) = - 3\).
Chọn đáp án: A
Câu 7/22
Người ta tiến hành điều tra 42 học sinh lớp 12 về số giờ tự học ở nhà mỗi tuần. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:
| Số giờ tự học | \(\left[ {0;5} \right)\) | \(\left[ {5;10} \right)\) | \(\left[ {10;15} \right)\) | \(\left[ {15;20} \right)\) | \(\left[ {20;25} \right)\) | \(\left[ {25;30} \right)\) |
| Tần số | 3 | 4 | 8 | 17 | 6 | 4 |
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên gần nhất với kết quả nào sau đây?
8,54.
10,25.
12,19.
13,78.
Lời giải
Tổng số cỡ mẫu là \(n = 42\).
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là giá trị vị trí thứ \(\frac{n}{4} = \frac{{42}}{4} = 10,5\).
Ta tính tần số tích lũy:
- Nhóm \(\left[ {0;5} \right)\): Tần số tích lũy \(c{f_1} = 3\).
- Nhóm \(\left[ {5;10} \right)\): Tần số tích lũy \(c{f_2} = 3 + 4 = 7\).
- Nhóm \(\left[ {10;15} \right)\): Tần số tích lũy \(c{f_3} = 7 + 8 = 15\).
Áp dụng công thức tính tứ phân vị thứ nhất cho mẫu số liệu ghép nhóm: \({Q_1} = L + \left( {\frac{{\frac{n}{4} - c{f_{k - 1}}}}{{{n_k}}}} \right) \cdot c\).
Trong đó:
- \(L = 10\) (đầu mút trái của nhóm chứa \({Q_1}\))
- \(c{f_{k - 1}} = 7\) (tần số tích lũy của nhóm trước đó)
- \({n_k} = 8\) (tần số của nhóm chứa \({Q_1}\))
- \(c = 15 - 10 = 5\) (độ rộng nhóm)
Giá trị này gần nhất với kết quả \(12,19\).
Chọn đáp án: C
Câu 8/22
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị: năm) của một loại bóng đèn mới như sau:
| Tuổi thọ | \(\left[ {2;3,5} \right)\) | \(\left[ {3,5;5} \right)\) | \(\left[ {5;6,5} \right)\) | \(\left[ {6,5;8} \right)\) |
| Số bóng đèn | 8 | 22 | 35 | 15 |
Tuổi thọ trung bình của loại bóng đèn trong mẫu là bao nhiêu năm (làm tròn đến hàng phần trăm)?
5,01.
5,75.
6,52.
5,32.
Lời giải
Tính giá trị đại diện \({x_i}\) của từng nhóm (trung điểm của mỗi nhóm):
- Nhóm \(1:\left[ {2;3,5} \right) \Rightarrow {x_1} = \frac{{2 + 3,5}}{2} = 2,75\).
- Nhóm \(2:\left[ {3,5;5} \right) \Rightarrow {x_2} = \frac{{3,5 + 5}}{2} = 4,25\).
- Nhóm \(3:\left[ {5;6,5} \right) \Rightarrow {x_3} = \frac{{5 + 6,5}}{2} = 5,75\).
- Nhóm \(4:\left[ {6,5;8} \right) \Rightarrow {x_4} = \frac{{6,5 + 8}}{2} = 7,25\).
Tuổi thọ trung bình \(\bar x\) là: \(\bar x = \frac{{8 \cdot 2,75 + 22 \cdot 4,25 + 35 \cdot 5,75 + 15 \cdot 7,25}}{{80}} \approx 5,32\).
Chọn đáp án: D
Câu 9/22
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).
\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {CD} } \right|\).
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = 18\).
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = - 36\).
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = - 18\).
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
\(\left( {2; - 2;0} \right)\).
\(\left( {2;0;1} \right)\).
\(\left( {0; - 2;1} \right)\).
\(\left( {0;0;1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
\(\left( {17; - 11; - 3} \right)\).
\(\left( {2;0; - 10} \right)\).
\(\left( {12;1; - 2} \right)\).
\(\left( {10;2;9} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng và một tiệm cận ngang.
b. Hàm số không có cực trị.
c. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).
d. Giá trị lớn nhất của hàm số trên nửa khoảng \(\left( {2;6} \right]\) bằng \(\frac{{29}}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Giá trị của \(C = 18\).
Sau 4 phút thì nồng độ thuốc trong máu là \(9\,\left( {{\rm{mg/l}}} \right)\).
Tại một thời điểm nào đó, nồng độ thuốc trong máu sẽ đạt \(7\left( {{\rm{mg/l}}} \right)\).
Trong 2 phút đầu tiên nồng độ thuốc trong máu tăng dần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
\(\left| {\overrightarrow {A'B'} - \overrightarrow {DC'} } \right| = 3\).
\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} \).
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {B'C} = - 9\).
Gọi \(N\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {C'N} = 2\overrightarrow {NB'} \). Khi đó \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 6\).
Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\). Khi đó \(BM = \sqrt {30} \).
Gọi \(D\left( {a;b;c} \right)\) là điểm sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành. Khi đó \(a + b + c = 10\).
Tia phân giác trong góc A cắt \(BC\) tại điểm \(I\). Khi đó \(OI = \frac{{\sqrt {134} }}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


\(\begin{array}{*{20}{c}}{}\end{array}\)