Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét), một tàu ngầm di chuyển theo một đường thẳng từ điểm \(A\left( {10;3;0} \right)\) đến điểm \(D\) cách nhau \(2700{\rm{m}}\). Biết đường đi của tàu cùng phương với vectơ \(\vec u\left( {2; - 2;1} \right)\) và thời gian đi từ \(A\) đến điểm \(B\) có hoành độ \({x_B} = 610\) là 6 phút. Nếu vận tốc không đổi thì thời gian tàu ngầm đi từ \(A\) đến \(D\) là bao nhiêu phút?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Tàu ngầm chuyển động thẳng cùng phương với vectơ \(\vec u\left( {2; - 2;1} \right)\).
Vectơ chỉ phương của đoạn thẳng chuyển động là \(\vec u\), độ dài của vectơ \(\vec u\) là: \(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} = 3\).
Điểm \(B\) nằm trên đường thẳng đi qua \(A\) có vectơ chỉ phương \(\vec u\), nên phương trình chuyển động từ \(A\) đến \(B\) biểu diễn qua hệ số tỉ lệ \(t\): \(\overrightarrow {AB} = t \cdot \vec u \Rightarrow {x_B} = {x_A} + 2t\).
Theo đề bài, hoành độ \({x_B} = 610\) và \({x_A} = 10\) nên \(610 = 10 + 2t \Rightarrow 2t = 600 \Rightarrow t = 300\).
Do đó vectơ \(\overrightarrow {AB} = 300 \cdot \vec u = \left( {600; - 600;300} \right)\).
Độ dài quãng đường từ \(A\) đến \(B\) là: \(AB = 300 \cdot \left| {\vec u} \right| = 300 \cdot 3 = 900{\rm{\;m\'e t}}\).
Tàu đi được quãng đường \(900{\rm{m}}\) mất thời gian là 6 phút.
Vận tốc chuyển động không đổi của tàu ngầm là: \(v = \frac{{900}}{6} = 150{\rm{\;m/ph\'u t}}\).
Quãng đường từ \(A\) đến \(D\) dài \(2700{\rm{m}}\).
Thời gian tàu ngầm di chuyển hết toàn bộ chặng đường \(AD\) là: \(T = \frac{{2700}}{{150}} = 18{\rm{\;ph\'u t}}\).
Đáp án: 18.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. \(\left| {\overrightarrow {A'B'} - \overrightarrow {DC'} } \right| = 3\).
b. \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} \).
c. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {B'C} = - 9\).
d. Gọi \(N\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {C'N} = 2\overrightarrow {NB'} \). Khi đó \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).
Lời giải
a) ĐÚNG. Ta có \(\overrightarrow {A'B'} = \overrightarrow {D'C'} \). Do đó: \(\overrightarrow {A'B'} - \overrightarrow {DC'} = \overrightarrow {D'C'} - \overrightarrow {DC'} = \overrightarrow {D'C'} + \overrightarrow {C'D} = \overrightarrow {D'D} \).
Vậy \(\left| {\overrightarrow {A'B'} - \overrightarrow {DC'} } \right| = \left| {\overrightarrow {D'D} } \right| = D'D = 3\).
b) SAI. Theo quy tắc hình hộp: \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \). Mà \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \), nên biểu thức đề bài cho sai.
c) SAI. Ta có \(\overrightarrow {B'C} = \overrightarrow {B'B} + \overrightarrow {BC} \) nên \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {B'C} = \overrightarrow {AB} \cdot \left( {\overrightarrow {B'B} + \overrightarrow {BC} } \right) = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {B'B} + \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} \).
Vì \(AB \bot BB'\) và \(AB \bot BC\) nên cả hai tích vô hướng đều bằng 0 \( \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {B'C} = 0\).
d) ĐÚNG.
Từ đẳng thức vectơ: \(\overrightarrow {C'N} = 2\overrightarrow {NB'} \Leftrightarrow \overrightarrow {C'N} = 2\left( {\overrightarrow {C'B'} - \overrightarrow {C'N} } \right) \Leftrightarrow 3\overrightarrow {C'N} = 2\overrightarrow {C'B'} \Rightarrow \overrightarrow {C'N} = \frac{2}{3}\overrightarrow {C'B'} \).
Phân tích vectơ \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AC'} + \overrightarrow {C'N} = \left( {\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) + \frac{2}{3}\left( { - \overrightarrow {AD} } \right) = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).
(Vì \(\overrightarrow {C'B'} = \overrightarrow {CB} = - \overrightarrow {AD} \)). Đẳng thức hoàn toàn chính xác.
Lời giải
Đáp án:
Do tính chất đối xứng qua trục tung \(Oy\) của đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{e^{ - {x^2}}}\), gọi tọa độ điểm \(D\) nằm trên trục hoành bên dương là \(D\left( {x;0} \right)\) với \(x > 0\). Khi đó tọa độ điểm \(A\) đối xứng với \(D\) qua \(O\) là \(A\left( { - x;0} \right)\).
Chiều dài đáy hình chữ nhật \(AD\) là: \(AD = 2x\).
Điểm \(C\) thuộc đồ thị có hoành độ bằng hoành độ của \(D\) nên tọa độ \(C\left( {x;\frac{1}{2}{e^{ - {x^2}}}} \right)\).
Chiều cao của hình chữ nhật \(CD\) là: \(CD = \frac{1}{2}{e^{ - {x^2}}}\).
Diện tích của tiết diện hình chữ nhật \(ABCD\) tính theo đơn vị \({\rm{da}}{{\rm{m}}^2}\) là:
\(S\left( x \right) = AD \cdot CD = 2x \cdot \frac{1}{2}{e^{ - {x^2}}} = x \cdot {e^{ - {x^2}}}\).
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(S\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\):
Tính đạo hàm: \(S'\left( x \right) = 1 \cdot {e^{ - {x^2}}} + x \cdot \left( { - 2x} \right){e^{ - {x^2}}} = \left( {1 - 2{x^2}} \right){e^{ - {x^2}}}\).
Giải phương trình \(S'\left( x \right) = 0\): \(1 - 2{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{{\sqrt 2 }}{\rm{\;(do\;}}x > 0)\).
Bảng biến thiên của hàm diện tích \(S\left( x \right)\):

Diện tích lớn nhất đạt được tại \(x = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\): \({S_{{\rm{max}}}} = S\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right) = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \cdot {e^{ - {{\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \cdot {e^{ - \frac{1}{2}}} = \frac{1}{{\sqrt {2e} }}{\rm{\;(da}}{{\rm{m}}^2})\).
Đổi đơn vị diện tích sang mét vuông (\({{\rm{m}}^2}\)):
Vì \(1{\rm{\;dam}} = 10{\rm{\;m}} \Rightarrow 1{\rm{\;da}}{{\rm{m}}^2} = 100{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) nên \({S_{{\rm{max}}}} = \frac{1}{{\sqrt {2e} }} \cdot 100 \approx \frac{{100}}{{2,3316}} \approx 42,888{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta thu được diện tích lớn nhất là \(43{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Đáp án: 43.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = 18\).
B. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = - 36\).
C. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = - 18\).
D. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right)\).
B. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\).
C. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\).
D. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
B. \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).
C. \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {CD} } \right|\).
D. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


![Cho hàm số y = f(x) liên tục và có bảng biến thiên trên đoạn [- 1;3] như sau: Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1783785158/image3.png)