khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2026 4 Lưu

PHẦN II. (4,0 điểm) Câu hỏi Trắc nghiệm Đúng/Sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x - 2}}\).

a. Đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng và một tiệm cận ngang.

Đúng
Sai

b. Hàm số không có cực trị.

Đúng
Sai

c. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

Đúng
Sai

d. Giá trị lớn nhất của hàm số trên nửa khoảng \(\left( {2;6} \right]\) bằng \(\frac{{29}}{4}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

Ta biến đổi hàm số: \(y = \frac{{x\left( {x - 2} \right) + \left( {x - 2} \right) + 1}}{{x - 2}} = x + 1 + \frac{1}{{x - 2}}\).

a) SAI. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = - \infty \Rightarrow x = 2\) là tiệm cận đứng.

Bậc của tử lớn hơn bậc của mẫu nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang (có tiệm cận xiên \(y = x + 1\)).

b) SAI. Tính đạo hàm: \(y' = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2} - 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).

Giải phương trình \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\).

Đạo hàm đổi dấu khi qua \(x = 1\) và \(x = 3\) nên hàm số có 2 điểm cực trị.

c) ĐÚNG. Bảng xét dấu đạo hàm \(y'\):

Cho hàm số y = (x^2 - x - 1)/(x - 2). (ảnh 1)

Với \(x \in \left( {3; + \infty } \right)\), ta có \(y' > 0\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

d) SAI. Trên nửa khoảng \(\left( {2;6} \right]\), dựa vào bảng xét dấu ta thấy trên \(\left( {2;3} \right]\) hàm số nghịch biến đi xuống cực tiểu tại \(x = 3\) (\(y\left( 3 \right) = 5\)). Trên \(\left[ {3;6} \right]\) hàm số đồng biến đi lên.

Ta tính giá trị tại biên \(x = 6\): \(y\left( 6 \right) = \frac{{{6^2} - 6 - 1}}{{6 - 2}} = \frac{{29}}{4}\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = + \infty \), nên trên nửa khoảng \(\left( {2;6} \right]\), hàm số tiến tới \( + \infty \) khi \(x\) tiến về \(2\). Do đó hàm số không có giá trị lớn nhất trên nửa khoảng này.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3,85

Tìm giá trị đại diện \({x_i}\) của mỗi nhóm:

  • Nhóm 1: \({x_1} = 152\), tần số \({n_1} = 25\).
  • Nhóm 2: \({x_2} = 156\), tần số \({n_2} = 50\).
  • Nhóm 3: \({x_3} = 160\), tần số \({n_3} = 200\).
  • Nhóm 4: \({x_4} = 164\), tần số \({n_4} = 175\).
  • Nhóm 5: \({x_5} = 168\), tần số \({n_5} = 50\).

Tổng số học sinh \(n = 500\).

Tính số trung bình cộng \(\bar x\): \(\bar x = \frac{{25 \cdot 152 + 50 \cdot 156 + 200 \cdot 160 + 175 \cdot 164 + 50 \cdot 168}}{{500}}\)\( = 161,4{\rm{\;cm}}\).

Tính phương sai \({s^2}\):

\({s^2} = \frac{{25{{\left( {152 - 161,4} \right)}^2} + 50{{\left( {156 - 161,4} \right)}^2} + 200{{\left( {160 - 161,4} \right)}^2} + 175{{\left( {164 - 161,4} \right)}^2} + 50{{\left( {168 - 161,4} \right)}^2}}}{{500}}\)\( = 14,84\).

Tính độ lệch chuẩn \(s\): \(s = \sqrt {14,84} \approx 3,85{\rm{\;cm}}\).

Đáp án: 3,85.

Lời giải

Đáp án:

8

Vì điểm \(C \in \left( {Oxy} \right)\) nên cao độ của \(C\) bằng \(0\), tức là \(p = 0 \Rightarrow C\left( {m;n;0} \right)\).

Ta có các vectơ: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 10;4; - 2} \right)\); \(\overrightarrow {AC} = \left( {m - 2;n - 3;1} \right)\).

Để ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng thì hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) cùng phương. Do đó tồn tại số thực \(k\) sao cho \(\overrightarrow {AC} = k \cdot \overrightarrow {AB} \), tức là \(\left\{ \begin{array}{l}m - 2 = - 10k\\n - 3 = 4k\\1 = - 2k\end{array} \right. \Rightarrow k = - \frac{1}{2}\).

Thay \(k = - \frac{1}{2}\) ngược lại hệ phương trình để tìm \(m\) và \(n\):

\(m - 2 = - 10 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = 5 \Rightarrow m = 7\)

\(n - 3 = 4 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 2 \Rightarrow n = 1\)

Vậy tọa độ điểm \(C\) là \(\left( {7;1;0} \right)\), nghĩa là \(m = 7,n = 1,p = 0\).

Giá trị của biểu thức \(m + n + p\) là: \(m + n + p = 7 + 1 + 0 = 8\).

Đáp án: 8.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP