PHẦN III. (3,0 điểm) Trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
PHẦN III. (3,0 điểm) Trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Bảng số liệu sau đây cho biết chiều cao (tính bằng cm) của 500 học sinh trong một trường THCS:
|
Chiều cao (cm) |
\(\left[ {150;154} \right)\) |
\(\left[ {154;158} \right)\) |
\(\left[ {158;162} \right)\) |
\(\left[ {162;166} \right)\) |
\(\left[ {166;170} \right)\) |
|
Tần số |
\(25\) |
\(50\) |
\(200\) |
\(175\) |
\(50\) |
Độ lệch chuẩn của bảng số liệu nói trên bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Tìm giá trị đại diện \({x_i}\) của mỗi nhóm:
- Nhóm 1: \({x_1} = 152\), tần số \({n_1} = 25\).
- Nhóm 2: \({x_2} = 156\), tần số \({n_2} = 50\).
- Nhóm 3: \({x_3} = 160\), tần số \({n_3} = 200\).
- Nhóm 4: \({x_4} = 164\), tần số \({n_4} = 175\).
- Nhóm 5: \({x_5} = 168\), tần số \({n_5} = 50\).
Tổng số học sinh \(n = 500\).
Tính số trung bình cộng \(\bar x\): \(\bar x = \frac{{25 \cdot 152 + 50 \cdot 156 + 200 \cdot 160 + 175 \cdot 164 + 50 \cdot 168}}{{500}}\)\( = 161,4{\rm{\;cm}}\).
Tính phương sai \({s^2}\):
\({s^2} = \frac{{25{{\left( {152 - 161,4} \right)}^2} + 50{{\left( {156 - 161,4} \right)}^2} + 200{{\left( {160 - 161,4} \right)}^2} + 175{{\left( {164 - 161,4} \right)}^2} + 50{{\left( {168 - 161,4} \right)}^2}}}{{500}}\)\( = 14,84\).
Tính độ lệch chuẩn \(s\): \(s = \sqrt {14,84} \approx 3,85{\rm{\;cm}}\).
Đáp án: 3,85.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Tàu ngầm chuyển động thẳng cùng phương với vectơ \(\vec u\left( {2; - 2;1} \right)\).
Vectơ chỉ phương của đoạn thẳng chuyển động là \(\vec u\), độ dài của vectơ \(\vec u\) là: \(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} = 3\).
Điểm \(B\) nằm trên đường thẳng đi qua \(A\) có vectơ chỉ phương \(\vec u\), nên phương trình chuyển động từ \(A\) đến \(B\) biểu diễn qua hệ số tỉ lệ \(t\): \(\overrightarrow {AB} = t \cdot \vec u \Rightarrow {x_B} = {x_A} + 2t\).
Theo đề bài, hoành độ \({x_B} = 610\) và \({x_A} = 10\) nên \(610 = 10 + 2t \Rightarrow 2t = 600 \Rightarrow t = 300\).
Do đó vectơ \(\overrightarrow {AB} = 300 \cdot \vec u = \left( {600; - 600;300} \right)\).
Độ dài quãng đường từ \(A\) đến \(B\) là: \(AB = 300 \cdot \left| {\vec u} \right| = 300 \cdot 3 = 900{\rm{\;m\'e t}}\).
Tàu đi được quãng đường \(900{\rm{m}}\) mất thời gian là 6 phút.
Vận tốc chuyển động không đổi của tàu ngầm là: \(v = \frac{{900}}{6} = 150{\rm{\;m/ph\'u t}}\).
Quãng đường từ \(A\) đến \(D\) dài \(2700{\rm{m}}\).
Thời gian tàu ngầm di chuyển hết toàn bộ chặng đường \(AD\) là: \(T = \frac{{2700}}{{150}} = 18{\rm{\;ph\'u t}}\).
Đáp án: 18.
Câu 2
a. \(\left| {\overrightarrow {A'B'} - \overrightarrow {DC'} } \right| = 3\).
b. \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} \).
c. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {B'C} = - 9\).
d. Gọi \(N\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {C'N} = 2\overrightarrow {NB'} \). Khi đó \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).
Lời giải
a) ĐÚNG. Ta có \(\overrightarrow {A'B'} = \overrightarrow {D'C'} \). Do đó: \(\overrightarrow {A'B'} - \overrightarrow {DC'} = \overrightarrow {D'C'} - \overrightarrow {DC'} = \overrightarrow {D'C'} + \overrightarrow {C'D} = \overrightarrow {D'D} \).
Vậy \(\left| {\overrightarrow {A'B'} - \overrightarrow {DC'} } \right| = \left| {\overrightarrow {D'D} } \right| = D'D = 3\).
b) SAI. Theo quy tắc hình hộp: \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \). Mà \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \), nên biểu thức đề bài cho sai.
c) SAI. Ta có \(\overrightarrow {B'C} = \overrightarrow {B'B} + \overrightarrow {BC} \) nên \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {B'C} = \overrightarrow {AB} \cdot \left( {\overrightarrow {B'B} + \overrightarrow {BC} } \right) = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {B'B} + \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} \).
Vì \(AB \bot BB'\) và \(AB \bot BC\) nên cả hai tích vô hướng đều bằng 0 \( \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {B'C} = 0\).
d) ĐÚNG.
Từ đẳng thức vectơ: \(\overrightarrow {C'N} = 2\overrightarrow {NB'} \Leftrightarrow \overrightarrow {C'N} = 2\left( {\overrightarrow {C'B'} - \overrightarrow {C'N} } \right) \Leftrightarrow 3\overrightarrow {C'N} = 2\overrightarrow {C'B'} \Rightarrow \overrightarrow {C'N} = \frac{2}{3}\overrightarrow {C'B'} \).
Phân tích vectơ \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AC'} + \overrightarrow {C'N} = \left( {\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) + \frac{2}{3}\left( { - \overrightarrow {AD} } \right) = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).
(Vì \(\overrightarrow {C'B'} = \overrightarrow {CB} = - \overrightarrow {AD} \)). Đẳng thức hoàn toàn chính xác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = 18\).
B. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = - 36\).
C. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = - 18\).
D. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right)\).
B. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\).
C. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\).
D. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng và một tiệm cận ngang.
b. Hàm số không có cực trị.
c. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).
d. Giá trị lớn nhất của hàm số trên nửa khoảng \(\left( {2;6} \right]\) bằng \(\frac{{29}}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


![Cho hàm số y = f(x) liên tục và có bảng biến thiên trên đoạn [- 1;3] như sau: Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1783785158/image3.png)