khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/07/2026 80 Lưu

Khi loại thuốc A được tiêm vào bệnh nhân, nồng độ mg/l của thuốc trong máu sau \(x\) phút (kể từ khi bắt đầu tiêm) được xác định bởi công thức: \(N\left( x \right) = \frac{{Cx}}{{{x^2} + 2}}\) với \(x > 0\). Biết rằng sau 1 phút thì nồng độ thuốc trong máu là \(6\,\,\left( {{\rm{mg/l}}} \right)\).

a. Giá trị của \(C = 18\).

Đúng
Sai

b. Sau 4 phút thì nồng độ thuốc trong máu là \(9\,\left( {{\rm{mg/l}}} \right)\).

Đúng
Sai

c. Tại một thời điểm nào đó, nồng độ thuốc trong máu sẽ đạt \(7\left( {{\rm{mg/l}}} \right)\).

Đúng
Sai

d. Trong 2 phút đầu tiên nồng độ thuốc trong máu tăng dần.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG. Theo đề bài, tại \(x = 1\) thì \(N\left( 1 \right) = 6\).

Thay vào công thức: \(6 = \frac{{C \cdot 1}}{{{1^2} + 2}} \Leftrightarrow 6 = \frac{C}{3} \Rightarrow C = 18\).

b) SAI. Với \(C = 18\), hàm số là \(N\left( x \right) = \frac{{18x}}{{{x^2} + 2}}\).

Tại \(x = 4\): \(N\left( 4 \right) = \frac{{18 \cdot 4}}{{{4^2} + 2}} = \frac{{72}}{{18}} = 4\,\left( {{\rm{mg/l}}} \right)\). Đề bài ghi \(9\,\left( {{\rm{mg/l}}} \right)\) là sai.

c) SAI. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(N\left( x \right)\) với \(x > 0\):

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho mẫu số: \({x^2} + 2 \ge 2\sqrt 2 x\)\( \Rightarrow N\left( x \right) = \frac{{18x}}{{{x^2} + 2}} \le \frac{{18x}}{{2\sqrt 2 x}} = \frac{9}{{\sqrt 2 }} \approx 6,36\,\left( {{\rm{mg/l}}} \right)\).

Vì nồng độ lớn nhất chỉ đạt khoảng \(6,36\,\left( {{\rm{mg/l}}} \right)\) nên không bao giờ đạt được \(7\,\left( {{\rm{mg/l}}} \right)\).

d) SAI. Tính đạo hàm của \(N\left( x \right)\): \(N'\left( x \right) = \frac{{18\left( {{x^2} + 2} \right) - 18x\left( {2x} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 2} \right)}^2}}} = \frac{{36 - 18{x^2}}}{{{{\left( {{x^2} + 2} \right)}^2}}} = \frac{{18\left( {2 - {x^2}} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 2} \right)}^2}}}\).

\(N'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x = \sqrt 2 \approx 1,414{\rm{\;ph\'u t}}\).

Hàm số đồng biến (nồng độ tăng dần) trên khoảng \(\left( {0;\sqrt 2 } \right)\) và nghịch biến trên \(\left( {\sqrt 2 ; + \infty } \right)\). Do đó, trong 2 phút đầu tiên, nồng độ chỉ tăng từ \(0\) đến \(\sqrt 2 \) phút, sau đó giảm từ \(\sqrt 2 \) đến \(2\) phút. Khẳng định tăng dần trong suốt 2 phút đầu là sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

18

Tàu ngầm chuyển động thẳng cùng phương với vectơ \(\vec u\left( {2; - 2;1} \right)\).

Vectơ chỉ phương của đoạn thẳng chuyển động là \(\vec u\), độ dài của vectơ \(\vec u\) là: \(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} = 3\).

Điểm \(B\) nằm trên đường thẳng đi qua \(A\) có vectơ chỉ phương \(\vec u\), nên phương trình chuyển động từ \(A\) đến \(B\) biểu diễn qua hệ số tỉ lệ \(t\): \(\overrightarrow {AB} = t \cdot \vec u \Rightarrow {x_B} = {x_A} + 2t\).

Theo đề bài, hoành độ \({x_B} = 610\) và \({x_A} = 10\) nên \(610 = 10 + 2t \Rightarrow 2t = 600 \Rightarrow t = 300\).

Do đó vectơ \(\overrightarrow {AB} = 300 \cdot \vec u = \left( {600; - 600;300} \right)\).

Độ dài quãng đường từ \(A\) đến \(B\) là: \(AB = 300 \cdot \left| {\vec u} \right| = 300 \cdot 3 = 900{\rm{\;m\'e t}}\).

Tàu đi được quãng đường \(900{\rm{m}}\) mất thời gian là 6 phút.

Vận tốc chuyển động không đổi của tàu ngầm là: \(v = \frac{{900}}{6} = 150{\rm{\;m/ph\'u t}}\).

Quãng đường từ \(A\) đến \(D\) dài \(2700{\rm{m}}\).

Thời gian tàu ngầm di chuyển hết toàn bộ chặng đường \(AD\) là: \(T = \frac{{2700}}{{150}} = 18{\rm{\;ph\'u t}}\).

Đáp án: 18.

Câu 2

a. \(\left| {\overrightarrow {A'B'} - \overrightarrow {DC'} } \right| = 3\).

Đúng
Sai

b. \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} \).

Đúng
Sai

c. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {B'C} = - 9\).

Đúng
Sai

d. Gọi \(N\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {C'N} = 2\overrightarrow {NB'} \). Khi đó \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG. Ta có \(\overrightarrow {A'B'} = \overrightarrow {D'C'} \). Do đó: \(\overrightarrow {A'B'} - \overrightarrow {DC'} = \overrightarrow {D'C'} - \overrightarrow {DC'} = \overrightarrow {D'C'} + \overrightarrow {C'D} = \overrightarrow {D'D} \).

Vậy \(\left| {\overrightarrow {A'B'} - \overrightarrow {DC'} } \right| = \left| {\overrightarrow {D'D} } \right| = D'D = 3\).

b) SAI. Theo quy tắc hình hộp: \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \). Mà \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \), nên biểu thức đề bài cho sai.

c) SAI. Ta có \(\overrightarrow {B'C} = \overrightarrow {B'B} + \overrightarrow {BC} \) nên \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {B'C} = \overrightarrow {AB} \cdot \left( {\overrightarrow {B'B} + \overrightarrow {BC} } \right) = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {B'B} + \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} \).

Vì \(AB \bot BB'\) và \(AB \bot BC\) nên cả hai tích vô hướng đều bằng 0 \( \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {B'C} = 0\).

d) ĐÚNG.

Từ đẳng thức vectơ: \(\overrightarrow {C'N} = 2\overrightarrow {NB'} \Leftrightarrow \overrightarrow {C'N} = 2\left( {\overrightarrow {C'B'} - \overrightarrow {C'N} } \right) \Leftrightarrow 3\overrightarrow {C'N} = 2\overrightarrow {C'B'} \Rightarrow \overrightarrow {C'N} = \frac{2}{3}\overrightarrow {C'B'} \).

Phân tích vectơ \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AC'} + \overrightarrow {C'N} = \left( {\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) + \frac{2}{3}\left( { - \overrightarrow {AD} } \right) = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).

(Vì \(\overrightarrow {C'B'} = \overrightarrow {CB} = - \overrightarrow {AD} \)). Đẳng thức hoàn toàn chính xác.

Câu 4

A. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = 18\).

B. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = - 36\).

C. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = - 18\).

D. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right)\).

B. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\).

C. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\).

D. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng và một tiệm cận ngang.

Đúng
Sai

b. Hàm số không có cực trị.

Đúng
Sai

c. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

Đúng
Sai

d. Giá trị lớn nhất của hàm số trên nửa khoảng \(\left( {2;6} \right]\) bằng \(\frac{{29}}{4}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP