Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Thủ Khoa Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Trọng Tấn (Tân Phú - TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Phan Đăng Lưu (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Theo quy tắc hình hộp đối với hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có chung đỉnh xuất phát là \(A'\), ta có:
\(\overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} = \overrightarrow {A'C} \)
Do đó, \(\vec u = \overrightarrow {A'C} \).
Chọn C.
Câu 2/22
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}.\)
\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}.\)
\(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}.\)
Lời giải
Kiểm tra giao điểm của đồ thị với các trục tọa độ:
- Cắt trục hoành tại điểm \(\left( {2;0} \right)\).
- Cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - 2} \right)\).
Chọn B.
Câu 3/22
0.
3.
2.
1.
Lời giải
Ta xét giới hạn của hàm số khi \(x \to \pm \infty \):
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3{x^2} - 2x}}{{{x^2} - x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3 - \frac{2}{x}}}{{1 - \frac{1}{x} - \frac{1}{{{x^2}}}}} = 3\);
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{3{x^2} - 2x}}{{{x^2} - x - 1}} = 3\).
Vậy đồ thị hàm số có đúng 1 đường tiệm cận ngang là \(y = 3\).
Chọn D.
Câu 4/22
\(\overrightarrow {AB} = \left( {3;3; - 4} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3; - 3;4} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 1;3} \right).\)
\(\overrightarrow {AB} = \left( {7;1;2} \right).\)
Lời giải
Tọa độ của điểm \(A\) và \(B\) lần lượt là \(A\left( {2; - 1;3} \right)\) và \(B\left( {5;2; - 1} \right)\).
Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) được tính bằng công thức:
\(\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A}} \right) = \left( {5 - 2;2 - \left( { - 1} \right); - 1 - 3} \right) = \left( {3;3; - 4} \right)\).
Chọn A.
Lời giải
Tổng số cỡ mẫu là \(n = 1 + 2 + 1 + 4 + 2 + 2 = 12\).
Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là giá trị ở vị trí thứ \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3 \cdot 12}}{4} = 9\).
Vị trí thứ 9 thuộc vào nhóm thứ 5 là \(\left[ {26;29} \right)\).
Ta có các thông số: \(L = 26\), \(h = 29 - 26 = 3\), \({n_5} = 2\), tổng tần số tích lũy trước nhóm 5 là \(c{f_4} = 8\).
Áp dụng công thức tính \({Q_3}\) cho mẫu số liệu ghép nhóm:
\({Q_3} = L + \left( {\frac{{\frac{{3n}}{4} - c{f_4}}}{{{n_5}}}} \right) \cdot h = 26 + \left( {\frac{{9 - 8}}{2}} \right) \cdot 3 = 26 + 0,5 \cdot 3 = 27,5\).
Chọn C.
Câu 6/22
\(\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {CD} = - \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}.\)
\(\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {CD} = - \frac{{{a^2}}}{2}.\)
\(\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {CD} = \frac{{{a^2}}}{2}.\)
\(\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {CD} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
Lời giải
Do \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BA} \).
Mặt khác, tam giác \(SAB\) có tất cả các cạnh bằng \(a\) nên là tam giác đều, suy ra góc \(\widehat {SAB} = 60^\circ \).
Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AS} \) và \(\overrightarrow {CD} \) tương đương với góc giữa \(\overrightarrow {AS} \) và \(\overrightarrow {BA} \).
Ta có: \(\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {BA} = AS \cdot BA \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AS} ,\overrightarrow {BA} } \right)\).
Vì góc giữa \(\overrightarrow {AS} \) và \(\overrightarrow {BA} \) bằng \(180^\circ - \widehat {SAB} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).
Vậy \(\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {CD} = a \cdot a \cdot \cos 120^\circ = {a^2} \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = - \frac{{{a^2}}}{2}\).
Chọn B.
Câu 7/22
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(135^\circ \).
\(90^\circ \).
Lời giải
Ta tính tích vô hướng và độ dài của hai vectơ:
\(\vec a \cdot \vec b = \left( { - 2} \right) \cdot 0 + \left( { - 1} \right) \cdot 1 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 0 - 1 - 2 = - 3\)
\(\left| {\vec a} \right| = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} = \sqrt {4 + 1 + 4} = 3\)
\(\left| {\vec b} \right| = \sqrt {{0^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \sqrt 2 \)
Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\):
\(\cos \alpha = \frac{{\vec a \cdot \vec b}}{{\left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right|}} = \frac{{ - 3}}{{3 \cdot \sqrt 2 }} = - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
Suy ra \(\alpha = 135^\circ \).
Chọn C.
Câu 8/22
\(\left( { - \infty ;5} \right)\).
\(\mathbb{R}.\)
\(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).
Đạo hàm của hàm số: \(y' = \frac{{1 \cdot \left( { - 2} \right) - \left( { - 1} \right) \cdot 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2 + 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0\quad \left( {\forall x \in D} \right)\).
Vì đạo hàm luôn âm trên từng khoảng xác định nên hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right).\)
Chọn C.
Câu 9/22
7,001.
7,1.
7,0001.
7,01.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Flycam đang bay ở độ cao 0,9 (km).
b. Giả sử vận tốc flycam không đổi và lúc đó trời lặng gió thì tọa độ của flycam tại thời điểm lúc 9 giờ 35 phút là \(B\left( {1,5;5;0,9} \right)\).
c. Tọa độ của flycam tại thời điểm 9 giờ 30 phút là \(A\left( {2,5;1,5;0,9} \right)\).
d. Biết rằng gió thổi theo hướng đông với vận tốc \(3{\rm{\;km/h}}\). Sau khi flycam bay từ vị trí A (lúc 9 giờ 30 phút) đến vị trí B (lúc 9 giờ 35 phút) thì flycam bay ngược lại với vận tốc \(30{\rm{\;km/h}}\) với độ cao không đổi. Tọa độ của flycam tại thời điểm 9 giờ 45 phút là \(\left( {1,5;0;0,9} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\).
Tổng giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right]\) bằng −2.
\(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua điểm có hoành độ \(x = 0\).
\(3a + 2b + c - d = 25.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
Cho \(P\) là điểm thỏa mãn biểu thức vectơ \(\overrightarrow {PC} = 3\overrightarrow {PB} \). Khi đó \(\overrightarrow {DP} = \frac{3}{4}\overrightarrow {DB} - \frac{1}{4}\overrightarrow {DC} \).
Tọa độ của vectơ \(\vec x = 2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \) là \(\left( {4; - 1; - 3} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} \).
Cho điểm \(G\) di động trên mặt phẳng \(Oxy\), khi đó biểu thức \(M = \left| {\overrightarrow {GA} + 2\overrightarrow {GB} + 3\overrightarrow {GC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(\widehat {AGB}\) là góc tù.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty là hàm số \(P'\left( t \right) = - 3{t^2} + 30t + 50.\)
Lợi nhuận của công ty đạt mức tối đa tại thời điểm \(t = 3\).
Sau 2 tháng mở bán, lợi nhuận công ty thu về được là 246 triệu đồng.
Tại thời điểm \(t = 5\) thì tốc độ thay đổi lợi nhuận là lớn nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




