khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2026 4 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình vẽ sau mô tả vị trí của một chiếc flycam vào thời điểm 9 giờ 30 phút. Biết các đơn vị trên hình tính theo kilomet (km). Người lái để flycam ở chế độ tự động bay theo hướng đông với vận tốc \(30{\rm{\;km/h}}\) độ cao không đổi. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

Hình vẽ sau mô tả vị trí của một chiếc flycam vào thời điểm 9 giờ 30 phút. Biết các đơn vị trên hình tính theo kilomet (km). Người lái để flycam ở chế độ tự động bay theo hướng đông với vận t (ảnh 1)

a. Flycam đang bay ở độ cao 0,9 (km).

Đúng
Sai

b. Giả sử vận tốc flycam không đổi và lúc đó trời lặng gió thì tọa độ của flycam tại thời điểm lúc 9 giờ 35 phút là \(B\left( {1,5;5;0,9} \right)\).

Đúng
Sai

c. Tọa độ của flycam tại thời điểm 9 giờ 30 phút là \(A\left( {2,5;1,5;0,9} \right)\).

Đúng
Sai

d. Biết rằng gió thổi theo hướng đông với vận tốc \(3{\rm{\;km/h}}\). Sau khi flycam bay từ vị trí A (lúc 9 giờ 30 phút) đến vị trí B (lúc 9 giờ 35 phút) thì flycam bay ngược lại với vận tốc \(30{\rm{\;km/h}}\) với độ cao không đổi. Tọa độ của flycam tại thời điểm 9 giờ 45 phút là \(\left( {1,5;0;0,9} \right)\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hệ trục tọa độ quy ước: Trục \(Ox\) chỉ hướng Nam, trục \(Oy\) chỉ hướng Đông, trục \(Oz\) chỉ độ cao thẳng đứng.

a) Đúng. Nhìn trên hình, hình chiếu của flycam lên trục \(Oz\) là điểm \(0,9\). Suy ra cao độ \(z = 0,9{\rm{\;km}}\), tức là độ cao \(0,9{\rm{\;km}}\).

c) Sai. Tại thời điểm lúc 9 giờ 30 phút, hình chiếu xuống mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có hoành độ là \(x = 1,5\) (chiếu vào trục Nam) và tung độ là \(y = 2,5\) (chiếu vào trục Đông). Do đó tọa độ ban đầu tại điểm \(A\) phải là \(A\left( {1,5;2,5;0,9} \right)\). Mệnh đề ghi ngược thành \(A\left( {2,5;1,5;0,9} \right)\).

b) Đúng. Từ 9 giờ 30 phút đến 9 giờ 35 phút là \({\rm{\Delta }}t = 5{\rm{\;ph\'u t}} = \frac{1}{{12}}\) giờ.

Vì máy bay bay theo hướng đông (dọc theo chiều dương trục \(Oy\)), quãng đường bay được là:

\({\rm{\Delta }}y = v \cdot {\rm{\Delta }}t = 30 \cdot \frac{1}{{12}} = 2,5{\rm{\;km}}\).

Tọa độ mới của flycam là: \({x_B} = 1,5\); \({y_B} = {y_A} + {\rm{\Delta }}y = 2,5 + 2,5 = 5\); \({z_B} = 0,9\).

Vậy \(B\left( {1,5;5;0,9} \right)\).

d) Sai. Từ 9h30 đến 9h35, gió cùng chiều hướng đông tăng vận tốc của máy bay thành \(30 + 3 = 33{\rm{\;km/h}}\). Quãng đường bay thực tế trong 5 phút đầu là \(33 \cdot \frac{1}{{12}} = 2,75{\rm{\;km}}\), vậy tại 9h35 vị trí tung độ là \(y = 2,5 + 2,75 = 5,25\).

Từ 9h35 đến 9h45 là \(10{\rm{\;ph\'u t}} = \frac{1}{6}\) gờ. Flycam bay ngược lại (hướng Tây – chiều âm của trục \(Oy\)) với vận tốc động cơ \(30{\rm{\;km/h}}\), do gió cản \(3{\rm{\;km/h}}\) hướng Đông nên vận tốc thực tế của nó là \(30 - 3 = 27{\rm{\;km/h}}\).

Quãng đường di chuyển ngược lại là \({\rm{\Delta }}y' = 27 \cdot \frac{1}{6} = 4,5{\rm{\;km}}\).

Tung độ tại thời điểm 9 giờ 45 phút là: \(y = 5,25 - 4,5 = 0,75\). Do đó tọa độ không thể là \(\left( {1,5;0;0,9} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\).

Từ công thức hàm số, tiệm cận đứng là \(x = - c \Rightarrow - c = 1 \Rightarrow c = - 1\).

Đường tiệm cận xiên của hàm số là \(y = ax + b\).

Nhìn trên hình vẽ, đường tiệm cận xiên đi qua hai điểm \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( {1;2} \right)\).

Thay tọa độ hai điểm này vào phương trình đường thẳng \(y = ax + b\):

  • Với \(\left( {0;1} \right) \Rightarrow b = 1\).
  • Với \(\left( {1;2} \right) \Rightarrow a \cdot 1 + 1 = 2 \Rightarrow a = 1\).

Vậy ta có \(a = 1\), \(b = 1\), \(c = - 1\).

Tổng \(a + b + c = 1 + 1 + \left( { - 1} \right) = 1\).

Đáp số: \(1\).

Lời giải

Đáp án:

54

Mảnh vườn hình vuông \(ABCD\) có diện tích \(144{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2} \Rightarrow \) Cạnh hình vuông bằng \(\sqrt {144} = 12{\rm{\;m}}\).

Chọn hệ trục tọa độ sao cho \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\), các cạnh \(AB\) và \(AD\) lần lượt nằm trên hai trục tọa độ \(Ox\) và \(Oy\). Khi đó \(A\left( {0;0} \right)\), \(B\left( {12;0} \right)\), \(D\left( {0;12} \right)\), \(C\left( {12;12} \right)\).

Đường chéo \(BD\) có phương trình là \(x + y = 12\).

Vì \(E \in BD\) nên gọi tọa độ điểm \(E\left( {x;y} \right)\) với \(x + y = 12\) (\(0 < x,y < 12\)).

Bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình chữ nhật có hai đỉnh đối diện là \(A\left( {0;0} \right)\) và \(E\left( {x;y} \right)\), có kích thước chiều dài và rộng chính là \(x\) và \(y\).

Diện tích đáy bể là: \(S = x \cdot y\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: \(S = x \cdot y \le {\left( {\frac{{x + y}}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{{12}}{2}} \right)^2} = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Diện tích đáy lớn nhất đạt bằng \(36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) khi \(x = y = 6{\rm{\;m}}\) (khi đó đáy bể là hình vuông cạnh \(6{\rm{\;m}}\)).

Tính toán chi phí khi đáy đạt diện tích lớn nhất (\(x = 6,y = 6\)):

  • Diện tích nền bể: \({S_1} = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
  • Chi phí lát nền: \(36 \cdot 1.000.000 = 36.000.000{\rm{\;VND}} = 36\) (triệu đồng).
  • Chu vi đáy bể: \(P = 2 \cdot \left( {6 + 6} \right) = 24{\rm{\;m}}\).
  • Diện tích xung quanh (thành bể): \({S_{th\`a nh}} = P \cdot h = 24 \cdot 1,5 = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
  • Chi phí lát thành bể: \(36 \cdot 500.000 = 18.000.000{\rm{\;VND}} = 18\) (triệu đồng).

Tổng chi phí: \(36 + 18 = 54\) (triệu đồng).

Đáp số: \(54\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP