Một huấn luyện viên luyện tập cự li 100 m cho đội điền kinh có 20 vận động viên đã ghi lại kết quả tập luyện như sau:
|
Thời gian (giây) |
\(\left[ {10,2;10,4} \right)\) |
\(\left[ {10,4;10,6} \right)\) |
\(\left[ {10,6;10,8} \right)\) |
\(\left[ {10,8;11} \right)\) |
|
Số vận động viên |
3 |
7 |
8 |
2 |
Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm).
A. 0,71.
B. 1,7.
C. 0,17.
D. 10,08.
Quảng cáo
Trả lời:
Tính giá trị đại điện \({x_i}\) của từng nhóm:
- Nhóm 1: \({x_1} = \frac{{10,2 + 10,4}}{2} = 10,3\).
- Nhóm 2: \({x_2} = \frac{{10,4 + 10,6}}{2} = 10,5\).
- Nhóm 3: \({x_3} = \frac{{10,6 + 10,8}}{2} = 10,7\).
- Nhóm 4: \({x_4} = \frac{{10,8 + 11,0}}{2} = 10,9\).
Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm:
\(\bar x = \frac{{3 \cdot 10,3 + 7 \cdot 10,5 + 8 \cdot 10,7 + 2 \cdot 10,9}}{{20}} = \frac{{30,9 + 73,5 + 85,6 + 21,8}}{{20}} = \frac{{211,8}}{{20}} = 10,59\).
Tính phương sai \({s^2}\):
\({s^2} = \frac{1}{{20}}\left[ {3 \cdot {{\left( {10,3 - 10,59} \right)}^2} + 7 \cdot {{\left( {10,5 - 10,59} \right)}^2} + 8 \cdot {{\left( {10,7 - 10,59} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {10,9 - 10,59} \right)}^2}} \right]\)\( = 0,0299\)
Độ lệch chuẩn \(s\): \(s = \sqrt {0,0299} \approx 0,1729\).
Làm tròn đến hàng phần trăm ta được \(0,17\).
Chọn C.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\).
Từ công thức hàm số, tiệm cận đứng là \(x = - c \Rightarrow - c = 1 \Rightarrow c = - 1\).
Đường tiệm cận xiên của hàm số là \(y = ax + b\).
Nhìn trên hình vẽ, đường tiệm cận xiên đi qua hai điểm \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( {1;2} \right)\).
Thay tọa độ hai điểm này vào phương trình đường thẳng \(y = ax + b\):
- Với \(\left( {0;1} \right) \Rightarrow b = 1\).
- Với \(\left( {1;2} \right) \Rightarrow a \cdot 1 + 1 = 2 \Rightarrow a = 1\).
Vậy ta có \(a = 1\), \(b = 1\), \(c = - 1\).
Tổng \(a + b + c = 1 + 1 + \left( { - 1} \right) = 1\).
Đáp số: \(1\).
Lời giải
Đáp án:
Mảnh vườn hình vuông \(ABCD\) có diện tích \(144{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2} \Rightarrow \) Cạnh hình vuông bằng \(\sqrt {144} = 12{\rm{\;m}}\).
Chọn hệ trục tọa độ sao cho \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\), các cạnh \(AB\) và \(AD\) lần lượt nằm trên hai trục tọa độ \(Ox\) và \(Oy\). Khi đó \(A\left( {0;0} \right)\), \(B\left( {12;0} \right)\), \(D\left( {0;12} \right)\), \(C\left( {12;12} \right)\).
Đường chéo \(BD\) có phương trình là \(x + y = 12\).
Vì \(E \in BD\) nên gọi tọa độ điểm \(E\left( {x;y} \right)\) với \(x + y = 12\) (\(0 < x,y < 12\)).
Bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình chữ nhật có hai đỉnh đối diện là \(A\left( {0;0} \right)\) và \(E\left( {x;y} \right)\), có kích thước chiều dài và rộng chính là \(x\) và \(y\).
Diện tích đáy bể là: \(S = x \cdot y\).
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: \(S = x \cdot y \le {\left( {\frac{{x + y}}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{{12}}{2}} \right)^2} = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Diện tích đáy lớn nhất đạt bằng \(36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) khi \(x = y = 6{\rm{\;m}}\) (khi đó đáy bể là hình vuông cạnh \(6{\rm{\;m}}\)).
Tính toán chi phí khi đáy đạt diện tích lớn nhất (\(x = 6,y = 6\)):
- Diện tích nền bể: \({S_1} = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
- Chi phí lát nền: \(36 \cdot 1.000.000 = 36.000.000{\rm{\;VND}} = 36\) (triệu đồng).
- Chu vi đáy bể: \(P = 2 \cdot \left( {6 + 6} \right) = 24{\rm{\;m}}\).
- Diện tích xung quanh (thành bể): \({S_{th\`a nh}} = P \cdot h = 24 \cdot 1,5 = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
- Chi phí lát thành bể: \(36 \cdot 500.000 = 18.000.000{\rm{\;VND}} = 18\) (triệu đồng).
Tổng chi phí: \(36 + 18 = 54\) (triệu đồng).
Đáp số: \(54\).
Câu 3
a. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\).
b. Tổng giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right]\) bằng −2.
c. \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua điểm có hoành độ \(x = 0\).
d. \(3a + 2b + c - d = 25.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Cho \(P\) là điểm thỏa mãn biểu thức vectơ \(\overrightarrow {PC} = 3\overrightarrow {PB} \). Khi đó \(\overrightarrow {DP} = \frac{3}{4}\overrightarrow {DB} - \frac{1}{4}\overrightarrow {DC} \).
b. Tọa độ của vectơ \(\vec x = 2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \) là \(\left( {4; - 1; - 3} \right)\).
c. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} \).
d. Cho điểm \(G\) di động trên mặt phẳng \(Oxy\), khi đó biểu thức \(M = \left| {\overrightarrow {GA} + 2\overrightarrow {GB} + 3\overrightarrow {GC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(\widehat {AGB}\) là góc tù.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



