khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2026 18 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Một siêu thị thống kê số tiền (đơn vị: chục nghìn đồng) mà 44 khách hàng mua hàng ở siêu thị đó trong một ngày. Số liệu thu được ghi lại trong bảng sau:

Nhóm

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

\(\left[ {30;35} \right)\)

\(\left[ {35;40} \right)\)

Tần số

\(15\)

\(18\)

\(10\)

\(10\)

\(5\)

\(2\)

Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả quy tròn đến hàng phần chục).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

46,1

Tính giá trị đại diện \({x_i}\) của mỗi nhóm: \({x_1} = 42,5\); \({x_2} = 47,5\); \({x_3} = 52,5\); \({x_4} = 57,5\); \({x_5} = 62,5\); \({x_6} = 67,5\).

Tính số trung bình \(\bar x\):

\(\bar x = \frac{{4 \cdot 42,5 + 14 \cdot 47,5 + 8 \cdot 52,5 + 10 \cdot 57,5 + 6 \cdot 62,5 + 2 \cdot 67,5}}{{44}}\)\( \approx 53,1818\).

Tính phương sai \({s^2}\):

\(\begin{array}{l}{s^2} \approx \frac{1}{{44}}\left[ {4{{\left( {42,5 - 53,18} \right)}^2} + 14{{\left( {47,5 - 53,18} \right)}^2} + 8{{\left( {52,5 - 53,18} \right)}^2}} \right.\\\left. {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + 10{{\left( {57,5 - 53,18} \right)}^2} + 6{{\left( {62,5 - 53,18} \right)}^2} + 2{{\left( {67,5 - 53,18} \right)}^2}} \right] \approx 46,1\end{array}\)

Đáp số: \(46,1\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\).

Từ công thức hàm số, tiệm cận đứng là \(x = - c \Rightarrow - c = 1 \Rightarrow c = - 1\).

Đường tiệm cận xiên của hàm số là \(y = ax + b\).

Nhìn trên hình vẽ, đường tiệm cận xiên đi qua hai điểm \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( {1;2} \right)\).

Thay tọa độ hai điểm này vào phương trình đường thẳng \(y = ax + b\):

  • Với \(\left( {0;1} \right) \Rightarrow b = 1\).
  • Với \(\left( {1;2} \right) \Rightarrow a \cdot 1 + 1 = 2 \Rightarrow a = 1\).

Vậy ta có \(a = 1\), \(b = 1\), \(c = - 1\).

Tổng \(a + b + c = 1 + 1 + \left( { - 1} \right) = 1\).

Đáp số: \(1\).

Lời giải

Đáp án:

54

Mảnh vườn hình vuông \(ABCD\) có diện tích \(144{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2} \Rightarrow \) Cạnh hình vuông bằng \(\sqrt {144} = 12{\rm{\;m}}\).

Chọn hệ trục tọa độ sao cho \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\), các cạnh \(AB\) và \(AD\) lần lượt nằm trên hai trục tọa độ \(Ox\) và \(Oy\). Khi đó \(A\left( {0;0} \right)\), \(B\left( {12;0} \right)\), \(D\left( {0;12} \right)\), \(C\left( {12;12} \right)\).

Đường chéo \(BD\) có phương trình là \(x + y = 12\).

Vì \(E \in BD\) nên gọi tọa độ điểm \(E\left( {x;y} \right)\) với \(x + y = 12\) (\(0 < x,y < 12\)).

Bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình chữ nhật có hai đỉnh đối diện là \(A\left( {0;0} \right)\) và \(E\left( {x;y} \right)\), có kích thước chiều dài và rộng chính là \(x\) và \(y\).

Diện tích đáy bể là: \(S = x \cdot y\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: \(S = x \cdot y \le {\left( {\frac{{x + y}}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{{12}}{2}} \right)^2} = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Diện tích đáy lớn nhất đạt bằng \(36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) khi \(x = y = 6{\rm{\;m}}\) (khi đó đáy bể là hình vuông cạnh \(6{\rm{\;m}}\)).

Tính toán chi phí khi đáy đạt diện tích lớn nhất (\(x = 6,y = 6\)):

  • Diện tích nền bể: \({S_1} = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
  • Chi phí lát nền: \(36 \cdot 1.000.000 = 36.000.000{\rm{\;VND}} = 36\) (triệu đồng).
  • Chu vi đáy bể: \(P = 2 \cdot \left( {6 + 6} \right) = 24{\rm{\;m}}\).
  • Diện tích xung quanh (thành bể): \({S_{th\`a nh}} = P \cdot h = 24 \cdot 1,5 = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
  • Chi phí lát thành bể: \(36 \cdot 500.000 = 18.000.000{\rm{\;VND}} = 18\) (triệu đồng).

Tổng chi phí: \(36 + 18 = 54\) (triệu đồng).

Đáp số: \(54\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP