PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Một siêu thị thống kê số tiền (đơn vị: chục nghìn đồng) mà 44 khách hàng mua hàng ở siêu thị đó trong một ngày. Số liệu thu được ghi lại trong bảng sau:
|
Nhóm |
\(\left[ {10;15} \right)\) |
\(\left[ {15;20} \right)\) |
\(\left[ {20;25} \right)\) |
\(\left[ {25;30} \right)\) |
\(\left[ {30;35} \right)\) |
\(\left[ {35;40} \right)\) |
|
Tần số |
\(15\) |
\(18\) |
\(10\) |
\(10\) |
\(5\) |
\(2\) |
Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả quy tròn đến hàng phần chục).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Tính giá trị đại diện \({x_i}\) của mỗi nhóm: \({x_1} = 42,5\); \({x_2} = 47,5\); \({x_3} = 52,5\); \({x_4} = 57,5\); \({x_5} = 62,5\); \({x_6} = 67,5\).
Tính số trung bình \(\bar x\):
\(\bar x = \frac{{4 \cdot 42,5 + 14 \cdot 47,5 + 8 \cdot 52,5 + 10 \cdot 57,5 + 6 \cdot 62,5 + 2 \cdot 67,5}}{{44}}\)\( \approx 53,1818\).
Tính phương sai \({s^2}\):
\(\begin{array}{l}{s^2} \approx \frac{1}{{44}}\left[ {4{{\left( {42,5 - 53,18} \right)}^2} + 14{{\left( {47,5 - 53,18} \right)}^2} + 8{{\left( {52,5 - 53,18} \right)}^2}} \right.\\\left. {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + 10{{\left( {57,5 - 53,18} \right)}^2} + 6{{\left( {62,5 - 53,18} \right)}^2} + 2{{\left( {67,5 - 53,18} \right)}^2}} \right] \approx 46,1\end{array}\)
Đáp số: \(46,1\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\).
Từ công thức hàm số, tiệm cận đứng là \(x = - c \Rightarrow - c = 1 \Rightarrow c = - 1\).
Đường tiệm cận xiên của hàm số là \(y = ax + b\).
Nhìn trên hình vẽ, đường tiệm cận xiên đi qua hai điểm \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( {1;2} \right)\).
Thay tọa độ hai điểm này vào phương trình đường thẳng \(y = ax + b\):
- Với \(\left( {0;1} \right) \Rightarrow b = 1\).
- Với \(\left( {1;2} \right) \Rightarrow a \cdot 1 + 1 = 2 \Rightarrow a = 1\).
Vậy ta có \(a = 1\), \(b = 1\), \(c = - 1\).
Tổng \(a + b + c = 1 + 1 + \left( { - 1} \right) = 1\).
Đáp số: \(1\).
Lời giải
Đáp án:
Mảnh vườn hình vuông \(ABCD\) có diện tích \(144{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2} \Rightarrow \) Cạnh hình vuông bằng \(\sqrt {144} = 12{\rm{\;m}}\).
Chọn hệ trục tọa độ sao cho \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\), các cạnh \(AB\) và \(AD\) lần lượt nằm trên hai trục tọa độ \(Ox\) và \(Oy\). Khi đó \(A\left( {0;0} \right)\), \(B\left( {12;0} \right)\), \(D\left( {0;12} \right)\), \(C\left( {12;12} \right)\).
Đường chéo \(BD\) có phương trình là \(x + y = 12\).
Vì \(E \in BD\) nên gọi tọa độ điểm \(E\left( {x;y} \right)\) với \(x + y = 12\) (\(0 < x,y < 12\)).
Bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình chữ nhật có hai đỉnh đối diện là \(A\left( {0;0} \right)\) và \(E\left( {x;y} \right)\), có kích thước chiều dài và rộng chính là \(x\) và \(y\).
Diện tích đáy bể là: \(S = x \cdot y\).
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: \(S = x \cdot y \le {\left( {\frac{{x + y}}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{{12}}{2}} \right)^2} = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Diện tích đáy lớn nhất đạt bằng \(36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) khi \(x = y = 6{\rm{\;m}}\) (khi đó đáy bể là hình vuông cạnh \(6{\rm{\;m}}\)).
Tính toán chi phí khi đáy đạt diện tích lớn nhất (\(x = 6,y = 6\)):
- Diện tích nền bể: \({S_1} = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
- Chi phí lát nền: \(36 \cdot 1.000.000 = 36.000.000{\rm{\;VND}} = 36\) (triệu đồng).
- Chu vi đáy bể: \(P = 2 \cdot \left( {6 + 6} \right) = 24{\rm{\;m}}\).
- Diện tích xung quanh (thành bể): \({S_{th\`a nh}} = P \cdot h = 24 \cdot 1,5 = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
- Chi phí lát thành bể: \(36 \cdot 500.000 = 18.000.000{\rm{\;VND}} = 18\) (triệu đồng).
Tổng chi phí: \(36 + 18 = 54\) (triệu đồng).
Đáp số: \(54\).
Câu 3
a. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\).
b. Tổng giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right]\) bằng −2.
c. \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua điểm có hoành độ \(x = 0\).
d. \(3a + 2b + c - d = 25.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Cho \(P\) là điểm thỏa mãn biểu thức vectơ \(\overrightarrow {PC} = 3\overrightarrow {PB} \). Khi đó \(\overrightarrow {DP} = \frac{3}{4}\overrightarrow {DB} - \frac{1}{4}\overrightarrow {DC} \).
b. Tọa độ của vectơ \(\vec x = 2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \) là \(\left( {4; - 1; - 3} \right)\).
c. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} \).
d. Cho điểm \(G\) di động trên mặt phẳng \(Oxy\), khi đó biểu thức \(M = \left| {\overrightarrow {GA} + 2\overrightarrow {GB} + 3\overrightarrow {GC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(\widehat {AGB}\) là góc tù.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



