Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS & THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Thủ Khoa Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Trọng Tấn (Tân Phú - TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Phan Đăng Lưu (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(\frac{8}{3}.\)
B. \(\frac{{11}}{3}.\)
C. \(\frac{8}{9}.\)
D. \(3.\)
Lời giải
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng trong không gian \(Oxyz\):
\(d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 - 2 \cdot \left( { - 2} \right) + 2 \cdot 3 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{{\left| {1 + 4 + 6 - 3} \right|}}{{\sqrt {1 + 4 + 4} }} = \frac{8}{3}\).
Chọn A.
Câu 2/22
\({b^2} - b + {a^2} - a.\)
\({b^2} + b - {a^2} - a.\)
\({a^2} + a - {b^2} - b.\)
\({b^2} - b - {a^2} + a.\)
Lời giải
Ta có \(\int\limits_a^b {\left( {2x + 1} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {{x^2} + x} \right)} \right|_a^b = \left( {{b^2} + b} \right) - \left( {{a^2} + a} \right) = {b^2} + b - {a^2} - a\).
Chọn B.
Câu 3/22
Thời gian hoàn thành bài kiểm tra môn Toán của các học sinh lớp 12A được cho trong bảng sau:
| Thời gian (phút) | [25; 30) | [30; 35) | [35; 40) | [40; 45) |
| Số học sinh | 5 | 15 | 18 | 8 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên bằng
\(20.\)
\(47.\)
\(70.\)
\(15.\)
Lời giải
Đối với mẫu số liệu ghép nhóm, khoảng biến thiên \(R\) được tính bằng hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên: \(R = 45 - 25 = 20\).
Chọn A.
Câu 4/22
\(\int {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}{\rm{d}}x} = \tan x + C.\)
\(\int {{e^x}{\rm{d}}x} = {e^x} + C.\)
\(\int {\sin x{\rm{d}}x} = - \cos x + C.\)
\(\int {\ln x{\rm{d}}x} = \frac{1}{x} + C.\)
Lời giải
Ta có \({\left( {\ln x} \right)^\prime } = \frac{1}{x}\) nên \(\int {\frac{1}{x}{\rm{d}}x} = \ln \left| x \right| + C\). Do đó công thức ở phương án D là sai.
Chọn D.
Câu 5/22
\(\left( {3;5;1} \right).\)
\(\left( { - 1; - 2;3} \right).\)
\(\left( {3;4;1} \right).\)
\(\left( {1;2;3} \right).\)
Lời giải
Tọa độ của vectơ tổng được tính bằng tổng các tọa độ tương ứng: \(\vec a + \vec b = \left( {2 + 1;3 + 1;2 + \left( { - 1} \right)} \right) = \left( {3;4;1} \right)\).
Chọn C.
Câu 6/22
\(\pi \int\limits_0^5 {\left( {5x - {x^2}} \right){\rm{d}}x} .\)
\(\int\limits_0^5 {{{\left( {5x - {x^2}} \right)}^2}{\rm{d}}x} .\)
\(\pi \int\limits_0^5 {{{\left( {5x - {x^2}} \right)}^2}{\rm{d}}x} .\)
\(\int\limits_0^5 {\left| {5x - {x^2}} \right|{\rm{d}}x.} \)
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số và trục \(Ox\): \(5x - {x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0{\rm{\;}}\\x = 5\end{array} \right.\).
Thể tích khối tròn xoay được tính theo công thức: \(V = \pi \int\limits_0^5 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}{\rm{d}}x} = \pi \int\limits_0^5 {{{\left( {5x - {x^2}} \right)}^2}{\rm{d}}x} \).
Chọn C.
Câu 7/22
\({\vec u_4} = \left( { - 1;5; - 1} \right).\)
\({\vec u_3} = \left( { - 1;5;3} \right).\)
\({\vec u_1} = \left( {5;0; - 1} \right).\)
\({\vec u_2} = \left( {5;5; - 1} \right).\)
Lời giải
Dựa vào phương trình tham số của đường thẳng \(d\), các hệ số đi kèm với tham số \(t\) lần lượt là hoành độ, tung độ và cao độ của vectơ chỉ phương: \(\vec u = \left( {5;0; - 1} \right)\).
Chọn C.
Câu 8/22
\(x = - 1.\)
\(x = - 1\) và \(y = 2.\)
\(x = 1\) và \(y = \frac{3}{2}.\)
\(x = 2\) và \(y = - 1.\)
Lời giải
- Tiệm cận đứng: Nghiệm của mẫu số \(x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = - 1\).
- Tiệm cận ngang: Giới hạn của hàm số khi \(x \to \pm \infty \) là \(y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = 2\).
Câu 9/22
\(\left( { - \infty ; - 3} \right).\)
\(\left( {1; + \infty } \right).\)
\(\left( { - 3;1} \right).\)
\(\left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right).\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
\(\frac{{20}}{3}.\)
\(\frac{8}{3}.\)
\(\frac{{25}}{3}.\)
\(\frac{{16}}{3}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
\(5.\)
\(\frac{{11}}{3}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
\( - 1.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{7}.\)
\(\frac{{x + 1}}{4} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z + 3}}{{ - 7}}.\)
\(\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 7}}{3}.\)
\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 7}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right).\)
b. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có phương trình \(y = x + 1.\)
c. Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(\left( {0;2} \right).\)
d. Phương trình \(\left| {f\left( x \right)} \right| = 5\) có đúng 4 nghiệm phân biệt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 2x - 4.\)
\(\int\limits_1^2 {\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2}}}{\rm{d}}x} = 1 - 4\ln 2.\)
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và trục hoành bằng \(\frac{{32}}{3}.\)
Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và trục \(Ox\) quay xung quanh trục \(Ox\) bằng \(\frac{{512}}{{15}}\pi .\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(OM\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( { - 1; - 3; - 1} \right).\)
Điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right).\)
Vectơ \(\vec u = \left( {2; - 1;1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d.\)
Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa \(d\) và vuông góc với \(\left( P \right)\). Khi đó khoảng cách từ \(M\) đến \(\left( \alpha \right)\) bằng \(\frac{2}{{\sqrt {11} }}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
\(P\left( {A \cup B} \right) = 0,85.\)
\(A,B\) là hai biến cố phụ thuộc.
\(P\left( {A|B} \right) = 0,833.\)
\(P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{{11}}{{14}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/22
Giả sử một nghiên cứu về mối quan hệ giữa việc người lái xe máy đội mũ bảo hiểm và tình trạng chấn thương não khi bị tai nạn thu được bảng sau:
| Chấn thương não
Đội mũ | Có | Không |
| Có | 23 | 1247 |
| Không | 366 | 65 |
Tính xác suất một người tai nạn bị chấn thương não biết người đó không đội mũ bảo hiểm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.