PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một người đang lái xe với vận tốc \(20{\rm{\;m/s}}\) thì đạp phanh, khi đó xe tiếp tục di chuyển với vận tốc \(v\left( t \right) = 20 - 4t{\rm{\;(m/s)}}\), (\(t\) là thời gian, đơn vị giây tính từ thời điểm đạp phanh). Tính quãng đường xe di chuyển được kể từ thời điểm đạp phanh đến khi xe dừng hẳn (kết quả tính theo đơn vị mét).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng \(0\): \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 20 - 4t = 0 \Leftrightarrow t = 5{\rm{\;(s)}}\).
Quãng đường di chuyển từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là tích phân của vận tốc theo thời gian từ \(0\) đến \(5\): \(S = \int\limits_0^5 {\left( {20 - 4t} \right){\rm{d}}t} = \left. {\left[ {20t - 2{t^2}} \right]} \right|_0^5 = \left( {20 \cdot 5 - 2 \cdot {5^2}} \right) - 0 = 50{\rm{\;(m)}}\).
Đáp án: 50.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đặt hệ trục tọa độ tại tâm đối xứng của tấm thảm.
Nửa độ dài cạnh tấm thảm là \(L = 40{\rm{\;cm}}\). Hình vuông giới hạn bởi các đường thẳng \(x = \pm 40\) và \(y = \pm 40\).
Xét trong góc phần tư thứ nhất, đường cong \(y = \frac{1}{x}\) cắt đường phân giác \(y = x\) tại điểm \(\left( {1;1} \right)\).
Diện tích phần màu trắng (không tô đậm) ở góc phần tư thứ nhất gồm hai phần đối xứng qua đường thẳng \(y = x\). Diện tích một nửa của nó giới hạn từ \(x = 1\) đến \(x = 40\) phía dưới đường cong là:
\({S_0} = \mathop \smallint \nolimits_1^{40} \frac{1}{x}dx = \ln \left| x \right||_1^{40} = \ln 40\).
Kèm thêm tam giác giới hạn bởi trục hoành và đường thẳng \(y = x\) từ \(0\) đến \(1\) có diện tích là \(\frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 1 = 0,5\).
Tổng diện tích phần không tô đậm trong góc phần tư thứ nhất là: \(2 \cdot \left( {0,5 + \ln 40} \right) = 1 + 2\ln 40{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).
Diện tích toàn bộ phần không tô đậm (màu trắng) của cả tấm thảm là:
\({S_{{\rm{trang}}}} = 4 \cdot \left( {1 + 2\ln 40} \right) = 4 + 8\ln 40 \approx 33,51{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} = 0,003351{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\)
Diện tích tổng thể của tấm thảm hình vuông cạnh \(0,8{\rm{\;m}}\) là: \(S = 0,8 \cdot 0,8 = 0,64{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Diện tích phần tô đậm là: .
Tổng chi phí làm tấm thảm là: (triệu đồng).
Đáp án: 1,92.
Lời giải
Đáp án:
Chuyển phương trình đường thẳng \(d\) sang dạng tham số: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + t}\\{y = 4 + 2t}\\{z = 6 + 3t}\end{array}} \right.\).
Vì \(M\) là giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\), thay tọa độ tham số của \(M\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\):
\(3\left( { - 1 + t} \right) + 3\left( {4 + 2t} \right) + 2\left( {6 + 3t} \right) - 6 = 0\)\( \Leftrightarrow - 3 + 3t + 12 + 6t + 12 + 6t - 6 = 0 \Leftrightarrow 15t + 15 = 0 \Leftrightarrow t = - 1\).
Thay \(t = - 1\) ngược lại phương trình tham số ta được tọa độ của \(M\):
\(a = - 1 + \left( { - 1} \right) = - 2\)
\(b = 4 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 2\)
\(c = 6 + 3 \cdot \left( { - 1} \right) = 3\)
Suy ra giá trị biểu thức: \(a + b + 2c = - 2 + 2 + 2 \cdot 3 = 6\).
Đáp án: 6.
Câu 3
Giả sử một nghiên cứu về mối quan hệ giữa việc người lái xe máy đội mũ bảo hiểm và tình trạng chấn thương não khi bị tai nạn thu được bảng sau:
| Chấn thương não
Đội mũ | Có | Không |
| Có | 23 | 1247 |
| Không | 366 | 65 |
Tính xác suất một người tai nạn bị chấn thương não biết người đó không đội mũ bảo hiểm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(\frac{{20}}{3}.\)
\(\frac{8}{3}.\)
\(\frac{{25}}{3}.\)
\(\frac{{16}}{3}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

