Người ta muốn làm một tấm thảm hình vuông có độ dài cạnh \(80{\rm{\;cm}}\), đối xứng như hình vẽ. Biết phần đường cong là một phần đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{x}\). Do kỹ thuật thêu khác nhau nên phần tô đậm có giá \(3\) triệu đồng/m2, phần còn lại có giá \(2\) triệu đồng/m2. Hỏi tấm thảm có giá bao nhiêu triệu đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đặt hệ trục tọa độ tại tâm đối xứng của tấm thảm.
Nửa độ dài cạnh tấm thảm là \(L = 40{\rm{\;cm}}\). Hình vuông giới hạn bởi các đường thẳng \(x = \pm 40\) và \(y = \pm 40\).
Xét trong góc phần tư thứ nhất, đường cong \(y = \frac{1}{x}\) cắt đường phân giác \(y = x\) tại điểm \(\left( {1;1} \right)\).
Diện tích phần màu trắng (không tô đậm) ở góc phần tư thứ nhất gồm hai phần đối xứng qua đường thẳng \(y = x\). Diện tích một nửa của nó giới hạn từ \(x = 1\) đến \(x = 40\) phía dưới đường cong là:
\({S_0} = \mathop \smallint \nolimits_1^{40} \frac{1}{x}dx = \ln \left| x \right||_1^{40} = \ln 40\).
Kèm thêm tam giác giới hạn bởi trục hoành và đường thẳng \(y = x\) từ \(0\) đến \(1\) có diện tích là \(\frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 1 = 0,5\).
Tổng diện tích phần không tô đậm trong góc phần tư thứ nhất là: \(2 \cdot \left( {0,5 + \ln 40} \right) = 1 + 2\ln 40{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).
Diện tích toàn bộ phần không tô đậm (màu trắng) của cả tấm thảm là:
\({S_{{\rm{trang}}}} = 4 \cdot \left( {1 + 2\ln 40} \right) = 4 + 8\ln 40 \approx 33,51{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} = 0,003351{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\)
Diện tích tổng thể của tấm thảm hình vuông cạnh \(0,8{\rm{\;m}}\) là: \(S = 0,8 \cdot 0,8 = 0,64{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Diện tích phần tô đậm là: .
Tổng chi phí làm tấm thảm là: (triệu đồng).
Đáp án: 1,92.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Tính giá trị của tích phân: \(\int\limits_0^2 {\left( {{e^x} - 3} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left[ {{e^x} - 3x} \right]} \right|_0^2 = \left( {{e^2} - 3 \cdot 2} \right) - \left( {{e^0} - 3 \cdot 0} \right) = {e^2} - 6 - 1 = {e^2} - 7\).
Đồng nhất hệ số với đầu bài \({e^a} + b\), ta được: \(a = 2\) và \(b = - 7\).
Do đó: \(a \cdot b = 2 \cdot \left( { - 7} \right) = - 14\).
Đáp án: −14.
Lời giải
Đáp án:
Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng \(0\): \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 20 - 4t = 0 \Leftrightarrow t = 5{\rm{\;(s)}}\).
Quãng đường di chuyển từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là tích phân của vận tốc theo thời gian từ \(0\) đến \(5\): \(S = \int\limits_0^5 {\left( {20 - 4t} \right){\rm{d}}t} = \left. {\left[ {20t - 2{t^2}} \right]} \right|_0^5 = \left( {20 \cdot 5 - 2 \cdot {5^2}} \right) - 0 = 50{\rm{\;(m)}}\).
Đáp án: 50.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. \(P\left( {A \cup B} \right) = 0,85.\)
b. \(A,B\) là hai biến cố phụ thuộc.
c. \(P\left( {A|B} \right) = 0,833.\)
d. \(P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{{11}}{{14}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
