khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/07/2026 64 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right):4x + 3y - 7z + 1 = 0\). Phương trình chính tắc của \(d\) là

A. \(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{7}.\)

B. \(\frac{{x + 1}}{4} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z + 3}}{{ - 7}}.\)

C. \(\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 7}}{3}.\)

D. \(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 7}}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có vectơ pháp tuyến là \({\vec n_\alpha } = \left( {4;3; - 7} \right)\).

Vì đường thẳng \(d \bot \left( \alpha \right)\) nên \(d\) nhận vectơ pháp tuyến của \(\left( \alpha \right)\) làm vectơ chỉ phương \({\vec u_d} = {\vec n_\alpha } = \left( {4;3; - 7} \right).\)

Phương trình chính tắc của đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1;2;3} \right)\) là: \(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 7}}\).

Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đối với mẫu số liệu ghép nhóm, khoảng biến thiên \(R\) được tính bằng hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên: \(R = 45 - 25 = 20\).

Chọn A.

Câu 2

a. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right).\)

Đúng
Sai

b. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có phương trình \(y = x + 1.\)

Đúng
Sai

c. Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(\left( {0;2} \right).\)

Đúng
Sai

d. Phương trình \(\left| {f\left( x \right)} \right| = 5\) có đúng 4 nghiệm phân biệt.

Đúng
Sai

Lời giải

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

Ta biến đổi hàm số: \(f\left( x \right) = \frac{{x\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 1} \right) + 1}}{{x + 1}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 1}}.\)

Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}};f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = - 2\).

a) SAI. Trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\), đạo hàm \(f'\left( x \right) < 0\) khi \(x \in \left( { - 1;0} \right)\) và \(f'\left( x \right) > 0\) khi \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\), do đó hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 1;0} \right)\) và đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

b) ĐÚNG. Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x + 1\) là tiệm cận xiên.

c) ĐÚNG. Qua điểm \(x = 0\), đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương, vậy hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\), giá trị cực tiểu \(y\left( 0 \right) = 2\). Điểm cực tiểu của đồ thị là \(\left( {0;2} \right)\).

d) ĐÚNG. Xét phương trình \(\left| {f\left( x \right)} \right| = 5 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 5\) hoặc \(f\left( x \right) = - 5\).

\(f\left( x \right) = 5 \Leftrightarrow {x^2} + 2x + 2 = 5x + 5 \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 3 = 0\), phương trình có \({\rm{\Delta }} = 21 > 0\) nên có 2 nghiệm phân biệt khác \( - 1\).

\(f\left( x \right) = - 5 \Leftrightarrow {x^2} + 2x + 2 = - 5x - 5 \Leftrightarrow {x^2} + 7x + 7 = 0\), phương trình có \({\rm{\Delta }} = 21 > 0\) nên có 2 nghiệm phân biệt khác \( - 1\).

Tổng cộng có 4 nghiệm phân biệt.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP