Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Trần Phú (Hoàn Kiếm-Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Thủ Khoa Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Trọng Tấn (Tân Phú - TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Phan Đăng Lưu (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Dựa vào đồ thị, ta thấy đường tiệm cận đứng là \(x = 1\). Theo công thức hàm số, tiệm cận đứng là nghiệm của mẫu số: \(cx - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{c}\). Do đó, \(\frac{1}{c} = 1 \Rightarrow c = 1 > 0\).
Đường tiệm cận ngang của đồ thị là \(y = - 1\). Theo công thức hàm số, tiệm cận ngang là \(y = \frac{a}{c}\). Do đó, \(\frac{a}{c} = - 1 \Rightarrow a = - c = - 1 < 0\).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 2\). Thay \(x = 0\) vào hàm số ta được \(y = \frac{b}{{ - 1}} = - b\). Do đó, \( - b = - 2 \Rightarrow b = 2 > 0\).
Vậy trong các hệ số \(a,b,c\), có 2 số dương là \(b\) và \(c\).
Chọn A.
Câu 2/22
\(\left( {0;2} \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( {0;4} \right)\).
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Đạo hàm: \(y' = - 3{x^2} + 6x\).
Xét \(y' > 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 6x > 0 \Leftrightarrow 0 < x < 2\).
Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Chọn A.
Lời giải
Quan sát đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\), điểm thấp nhất của đồ thị đạt được tại điểm có tọa độ \(\left( {1; - 1} \right)\).
Do đó, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = - 1\).
Chọn C.
Câu 4/22
\(x = 1\).
\(y = 2\).
\(x = 2\).
\(y = 1\).
Lời giải
Hàm số bậc nhất trên bậc nhất có dạng \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = 2\), suy ra đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = 2\).
Chọn B.
Câu 5/22
A. \(\left[ {0;20} \right)\).
B. \(\left[ {60;80} \right)\).
C. \(\left[ {40;60} \right)\).
D. \(\left[ {20;40} \right)\).
Lời giải
Tổng số học sinh (cỡ mẫu): \(n = 5 + 9 + 12 + 10 + 6 = 42\).
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là giá trị mà tại đó có \(25\% \) số liệu nhỏ hơn nó. Vị trí của \({Q_1}\) trong mẫu số liệu là \(\frac{n}{4} = \frac{{42}}{4} = 10,5\).
Cộng dồn tần số:
- Nhóm 1 \(\left[ {0;20} \right)\) có 5 học sinh.
- Nhóm 2 \(\left[ {20;40} \right)\) có tích lũy đến \(5 + 9 = 14\) học sinh.
Vì \(5 < 10,5 \le 14\) nên tứ phân vị thứ nhất nằm ở nhóm thứ hai, tức là nhóm \(\left[ {20;40} \right)\).
Chọn D.
Câu 6/22
A. 6.
B. 30.
C. 25.
D. 69,8.
Lời giải
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên: \(R = {x_{{\rm{max}}}} - {x_{{\rm{min}}}} = 65 - 40 = 25\).
Chọn C.
Câu 7/22
A. \(\left[ {7;9} \right)\).
B. \(\left[ {9;11} \right)\).
C. \(\left[ {11;13} \right)\).
D. \(\left[ {13;15} \right)\).
Lời giải
Tìm giá trị đại diện \({x_i}\) cho từng nhóm: \(6;8;10;12;14\).
Số trung bình: \(\bar x = \frac{{2 \cdot 6 + 7 \cdot 8 + 7 \cdot 10 + 3 \cdot 12 + 1 \cdot 14}}{{20}} = \frac{{12 + 56 + 70 + 36 + 14}}{{20}} = \frac{{188}}{{20}} = 9,4\).
Vì \(9,4 \in \left[ {9;11} \right)\) nên số trung bình thuộc khoảng \(\left[ {9;11} \right)\).
Chọn B.
Lời giải
Tính số trung bình \(\bar x\): \(\bar x = \frac{{4 \cdot 42,5 + 14 \cdot 47,5 + 8 \cdot 52,5 + 10 \cdot 57,5 + 6 \cdot 62,5 + 2 \cdot 67,5}}{{44}} = \frac{{2340}}{{44}} \approx 53,182\).
Tính phương sai \({s^2}\):
\({s^2} = \frac{1}{{44}}\left[ {4 \cdot {{\left( {42,5} \right)}^2} + 14 \cdot {{\left( {47,5} \right)}^2} + 8 \cdot {{\left( {52,5} \right)}^2} + 10 \cdot {{\left( {57,5} \right)}^2} + 6 \cdot {{\left( {62,5} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {67,5} \right)}^2}} \right] - {\left( {\bar x} \right)^2}\)\( \approx 46,1\).
Chọn A.
Câu 9/22
A. \(\left( {5,5;6} \right)\).
B. \(\left( {6;6,5} \right)\).
C. \(\left( {6,5;7} \right)\).
D. \(\left( {7;7,5} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
\(\left( { - 2; - 6;8} \right)\).
\(\left( {2;6; - 8} \right)\).
\(\left( { - 2;6; - 8} \right)\).
\(\left( { - 2;6;8} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
\(\overrightarrow a + \overrightarrow b = \left( { - 1; - 2;5} \right)\).
\(\vec a - \vec b = \left( {3; - 2; - 1} \right)\).
\(2\overrightarrow a + \overrightarrow b = \left( {0; - 4;7} \right)\).
\(3\overrightarrow a = \left( {3; - 2;2} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
\(\left( {2; - 1;0} \right)\).
\(\left( {0; - 1; - 6} \right)\).
\(\left( {0;1;6} \right)\).
\(\left( { - 2;1;0} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. \(B\left( {1;0;0} \right)\).
b. \(\overrightarrow {AC'} = \vec i + \vec j\).
c. Gọi M là trung điểm của \(B'C'\), khi đó \(M\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2};1} \right)\).
d. Gọi G là trọng tâm của tam giác \(CB'D'\), khi đó diện tích tam giác GAC là \(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
\(f\left( 2 \right) - f\left( 4 \right) > 0\).
Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{2}{x^2} + x + 2025\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 15.
b. Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là \(\left[ {15,5;18,5} \right)\).
c. Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 15\).
d. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm bé hơn 6.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a. Kích thước của mẫu ghép nhóm trên là 30.
b. Khoảng tứ phân vị của bảng ghép nhóm là 3.
c. Giá trị trung bình của mẫu ghép nhóm là 50,32.
d. Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu ghép nhóm lần lượt là 0,7009 và \[\sqrt {0,7009} \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


