khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2026 36 Lưu

Bảng sau đây cho biết chiều cao của học sinh lớp 5A:

Chiều cao (cm)

Tần số

\(\left[ {85;90} \right)\)

1

\(\left[ {90;95} \right)\)

4

\(\left[ {95;100} \right)\)

8

\(\left[ {100;105} \right)\)

12

\(\left[ {105;110} \right)\)

3

\(\left[ {110;115} \right)\)

2

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của học sinh lớp 5A (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

7,4

Tổng số học sinh lớp 5A: \(n = 1 + 4 + 8 + 12 + 3 + 2 = 30\).

Tìm tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\):

Vị trí của \({Q_1}\) là \(\frac{n}{4} = 7,5\).

Tích lũy tần số: nhóm 1 có 1, nhóm 2 có \(1 + 4 = 5\), nhóm 3 có \(5 + 8 = 13\). Vì \(5 < 7,5 \le 13\) nên \({Q_1}\) thuộc nhóm \(\left[ {95;100} \right)\).

Ta có \({Q_1} = 95 + \frac{{7,5 - 5}}{8} \cdot 5 = 95 + 1,5625 = 96,5625\).

Tìm tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\):

Vị trí của \({Q_3}\) là \(\frac{{3n}}{4} = 22,5\).

Tích lũy tần số đến nhóm 4 là \(13 + 12 = 25\). Vì \(13 < 22,5 \le 25\) nên \({Q_3}\) thuộc nhóm \(\left[ {100;105} \right)\).

Ta có \({Q_3} = 100 + \frac{{22,5 - 13}}{{12}} \cdot 5 = 100 + 3,9583 = 103,9583\).

Tính khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q}\): \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 103,9583 - 96,5625 = 7,3958\).

Làm tròn đến hàng phần mười (hàng phần chục) ta được \(7,4\).

Đáp án: 7,4.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1000

Hàm số biểu diễn tổng số tiền hãng thu về là: \(T\left( x \right) = x\left( {6000 - 3x} \right) = - 3{x^2} + 6000x\).

Đây là một hàm số bậc hai có đồ thị là một parabol có bề lõm quay xuống dưới. Tọa độ đỉnh của parabol có hoành độ là: \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{6000}}{{2 \cdot \left( { - 3} \right)}} = 1000\).

Vì \(1000 \in {\mathbb{N}^*}\) và \(1000 < 2000\), nên doanh thu đạt cực đại khi đại lý nhập 1000 chiếc điện thoại.

Đáp án: 1000.

Câu 2

a. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.

Đúng
Sai

b. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

Đúng
Sai

c. \(f\left( 2 \right) - f\left( 4 \right) > 0\).

Đúng
Sai

d. Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{2}{x^2} + x + 2025\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI. Đồ thị \(f'\left( x \right)\) cắt và đổi dấu qua trục hoành tại điểm \(x = 1\). Do đó hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 1 điểm cực trị.

b) SAI. Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\), đồ thị \(f'\left( x \right)\) nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành, nghĩa là \(f'\left( x \right) < 0\). Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng này.

c) SAI. Trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\), đồ thị \(f'\left( x \right) > 0\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến.

Do đó với \(2 < 4 \Rightarrow f\left( 2 \right) < f\left( 4 \right) \Rightarrow f\left( 2 \right) - f\left( 4 \right) < 0\).

d) ĐÚNG. Đạo hàm của \(g\left( x \right)\) là \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - x + 1\).

Từ đồ thị, ta thấy \(f'\left( x \right)\) là hàm số bậc ba và có các đặc điểm:

  • Tiếp xúc với trục hoành tại điểm cực đại \(x = - 2 \Rightarrow f'\left( x \right)\) chứa nhân tử \({\left( {x + 2} \right)^2}\).
  • Cắt trục hoành tại điểm \(x = 1 \Rightarrow f'\left( x \right)\) chứa nhân tử \(\left( {x - 1} \right)\).

Do đó, công thức của đạo hàm có dạng: \(f'\left( x \right) = a{\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\).

Thay tọa độ giao điểm với trục tung \(\left( {0; - 4} \right)\) vào hàm số: \( - 4 = a{\left( {0 + 2} \right)^2}\left( {0 - 1} \right) \Leftrightarrow - 4 = - 4a \Leftrightarrow a = 1\).

Vậy hàm số đạo hàm là: \(f'\left( x \right) = {\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\).

Thay \(f'\left( x \right) = {\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\) vào:

\(g'\left( x \right) = {\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right) - \left( {x - 1} \right) = \left( {x - 1} \right)\left[ {{{\left( {x + 2} \right)}^2} - 1} \right]\)\( = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)\).

Xét dấu \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 3,x = - 1,x = 1\). Trong khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\), ta thấy \(g'\left( x \right) > 0\).

Vì khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right) = \left( { - 2,5; - 1,5} \right) \subset \left( { - 3; - 1} \right)\) nên \(g'\left( x \right) > 0\) trên khoảng này. Vậy hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).

Câu 4

a. \(B\left( {1;0;0} \right)\).

Đúng
Sai

b. \(\overrightarrow {AC'} = \vec i + \vec j\).

Đúng
Sai

c. Gọi M là trung điểm của \(B'C'\), khi đó \(M\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2};1} \right)\).

Đúng
Sai

d. Gọi G là trọng tâm của tam giác \(CB'D'\), khi đó diện tích tam giác GAC là \(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {2; - 1;0} \right)\).

B. \(\left( {0; - 1; - 6} \right)\).

C. \(\left( {0;1;6} \right)\).

D. \(\left( { - 2;1;0} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP