Bảng sau đây cho biết chiều cao của học sinh lớp 5A:
|
Chiều cao (cm) |
Tần số |
|
\(\left[ {85;90} \right)\) |
1 |
|
\(\left[ {90;95} \right)\) |
4 |
|
\(\left[ {95;100} \right)\) |
8 |
|
\(\left[ {100;105} \right)\) |
12 |
|
\(\left[ {105;110} \right)\) |
3 |
|
\(\left[ {110;115} \right)\) |
2 |
Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của học sinh lớp 5A (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Tổng số học sinh lớp 5A: \(n = 1 + 4 + 8 + 12 + 3 + 2 = 30\).
Tìm tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\):
Vị trí của \({Q_1}\) là \(\frac{n}{4} = 7,5\).
Tích lũy tần số: nhóm 1 có 1, nhóm 2 có \(1 + 4 = 5\), nhóm 3 có \(5 + 8 = 13\). Vì \(5 < 7,5 \le 13\) nên \({Q_1}\) thuộc nhóm \(\left[ {95;100} \right)\).
Ta có \({Q_1} = 95 + \frac{{7,5 - 5}}{8} \cdot 5 = 95 + 1,5625 = 96,5625\).
Tìm tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\):
Vị trí của \({Q_3}\) là \(\frac{{3n}}{4} = 22,5\).
Tích lũy tần số đến nhóm 4 là \(13 + 12 = 25\). Vì \(13 < 22,5 \le 25\) nên \({Q_3}\) thuộc nhóm \(\left[ {100;105} \right)\).
Ta có \({Q_3} = 100 + \frac{{22,5 - 13}}{{12}} \cdot 5 = 100 + 3,9583 = 103,9583\).
Tính khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q}\): \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 103,9583 - 96,5625 = 7,3958\).
Làm tròn đến hàng phần mười (hàng phần chục) ta được \(7,4\).
Đáp án: 7,4.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên: \(R = {x_{{\rm{max}}}} - {x_{{\rm{min}}}} = 65 - 40 = 25\).
Chọn C.
Câu 2
a. \(B\left( {1;0;0} \right)\).
b. \(\overrightarrow {AC'} = \vec i + \vec j\).
c. Gọi M là trung điểm của \(B'C'\), khi đó \(M\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2};1} \right)\).
d. Gọi G là trọng tâm của tam giác \(CB'D'\), khi đó diện tích tam giác GAC là \(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
Lời giải
Do hình lập phương có cạnh bằng 1, gắn vào hệ trục Oxyz với \(A\left( {0;0;0} \right)\), ta tìm được tọa độ các đỉnh:
\(B\left( {1;0;0} \right),D\left( {0;1;0} \right),A'\left( {0;0;1} \right),C\left( {1;1;0} \right),B'\left( {1;0;1} \right),D'\left( {0;1;1} \right),C'\left( {1;1;1} \right)\).
a) ĐÚNG.
b) SAI. Ta có \(\overrightarrow {AC'} = \left( {1;1;1} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AC'} = \vec i + \vec j + \vec k\).
c) SAI. Vì M là trung điểm \(B'C'\) nên \(M = \left( {\frac{{1 + 1}}{2};\frac{{0 + 1}}{2};\frac{{1 + 1}}{2}} \right) = \left( {1;\frac{1}{2};1} \right)\).
d) SAI. Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác \(CB'D'\):
\({x_G} = \frac{{1 + 1 + 0}}{3} = \frac{2}{3},\quad {y_G} = \frac{{1 + 0 + 1}}{3} = \frac{2}{3},\quad {z_G} = \frac{{0 + 1 + 1}}{3} = \frac{2}{3} \Rightarrow G\left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\).
Ta có \(A\left( {0;0;0} \right)\) và \(C\left( {1;1;0} \right)\).
Tính các vectơ: \(\overrightarrow {AC} = \left( {1;1;0} \right)\), \(\overrightarrow {AG} = \left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\).
Tích có hướng: \(\left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AG} } \right] = \left( {1 \cdot \frac{2}{3} - 0;0 - 1 \cdot \frac{2}{3};1 \cdot \frac{2}{3} - 1 \cdot \frac{2}{3}} \right) = \left( {\frac{2}{3}; - \frac{2}{3};0} \right)\).
Diện tích tam giác GAC: \(S = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AG} } \right]} \right| = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{2}{3}} \right)}^2} + {0^2}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{2\sqrt 2 }}{3} = \frac{{\sqrt 2 }}{3} \ne \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(\overrightarrow a + \overrightarrow b = \left( { - 1; - 2;5} \right)\).
\(\vec a - \vec b = \left( {3; - 2; - 1} \right)\).
\(2\overrightarrow a + \overrightarrow b = \left( {0; - 4;7} \right)\).
\(3\overrightarrow a = \left( {3; - 2;2} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\left( {5,5;6} \right)\).
B. \(\left( {6;6,5} \right)\).
C. \(\left( {6,5;7} \right)\).
D. \(\left( {7;7,5} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
