khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/07/2026 98 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một khay nước có nhiệt độ ban đầu \({A_0}\) (đơn vị °C) được đặt vào ngăn đá của tủ lạnh. Người ta thấy rằng tốc độ thay đổi nhiệt độ của nước trong khay phụ thuộc vào nhiệt độ ban đầu \({A_0}\) và thời gian để khay nước trong tủ, biểu diễn dưới dạng hàm số \(f'\left( t \right) = {A_0} \cdot {\left( {\frac{4}{5}} \right)^t} \cdot \ln \frac{4}{5}\) với t là thời gian để trong tủ lạnh theo đơn vị giờ. Biết rằng sau 2 giờ và 3 giờ, người ta lấy khay ra và đo được nhiệt độ nước trong khay lần lượt là \(25,6^\circ \)C và \(20,48^\circ \)C. Tính nhiệt độ ban đầu \({A_0}\) theo đơn vị °C.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

40

Hàm số nhiệt độ \(f\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm tốc độ biến thiên \(f'\left( t \right)\):

\[f\left( t \right) = \int {\left[ {{A_0} \cdot {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^t} \cdot \ln \frac{4}{5}} \right]\,{\rm{d}}t} = {A_0} \cdot {\left( {\frac{4}{5}} \right)^t} + C\].

Theo đề bài, ta có hệ phương trình tại \(t = 2\) và \(t = 3\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{A_0} \cdot {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^2} + C = 25,6}\\{{A_0} \cdot {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^3} + C = 20,48}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0,64{A_0} + C = 25,6}\\{0,512{A_0} + C = 20,48}\end{array}} \right.\).

Giải hệ phương trình ta được: \({A_0} = 40\).

Đáp án: 40.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giá trị của biểu thức \(a + b + c + d\) chính là giá trị của hàm số tại \(x = 1\), tức là \(f\left( 1 \right)\).

Quan sát đồ thị hàm số, tại vị trí \(x = 1\), điểm trên đồ thị có tung độ tương ứng là \(y = 2\) (đây cũng chính là điểm cực đại của đồ thị).

Vậy \(f\left( 1 \right) = a + b + c + d = 2\).

Chọn C.

Lời giải

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số phân thức hữu tỉ có dạng đường thẳng nằm ngang \(y = {y_0}\).

Quan sát đồ thị, đường tiệm cận ngang là đường nét đứt cắt trục tung \(Oy\) tại điểm có tung độ bằng \(2\). Do đó phương trình đường tiệm cận ngang là \(y = 2\).

Chọn D.

Câu 4

a. Đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\).

Đúng
Sai

b. Đồ thị \(\left( C \right)\) cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - \frac{1}{2}} \right)\).

Đúng
Sai

c. Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai điểm cực trị của hàm số. Khi đó \({x_1} + {x_2} = - 4\).

Đúng
Sai

d. Điểm \(I\left( {2;1} \right)\) là tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - 2;1} \right)\).

B. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

C. \(\left( { - 2;3} \right)\).

D. \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP