khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/07/2026 24 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một khay nước có nhiệt độ ban đầu \({A_0}\) (đơn vị °C) được đặt vào ngăn đá của tủ lạnh. Người ta thấy rằng tốc độ thay đổi nhiệt độ của nước trong khay phụ thuộc vào nhiệt độ ban đầu \({A_0}\) và thời gian để khay nước trong tủ, biểu diễn dưới dạng hàm số \(f'\left( t \right) = {A_0} \cdot {\left( {\frac{4}{5}} \right)^t} \cdot \ln \frac{4}{5}\) với t là thời gian để trong tủ lạnh theo đơn vị giờ. Biết rằng sau 2 giờ và 3 giờ, người ta lấy khay ra và đo được nhiệt độ nước trong khay lần lượt là \(25,6^\circ \)C và \(20,48^\circ \)C. Tính nhiệt độ ban đầu \({A_0}\) theo đơn vị °C.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

40

Hàm số nhiệt độ \(f\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm tốc độ biến thiên \(f'\left( t \right)\):

\[f\left( t \right) = \int {\left[ {{A_0} \cdot {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^t} \cdot \ln \frac{4}{5}} \right]\,{\rm{d}}t} = {A_0} \cdot {\left( {\frac{4}{5}} \right)^t} + C\].

Theo đề bài, ta có hệ phương trình tại \(t = 2\) và \(t = 3\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{A_0} \cdot {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^2} + C = 25,6}\\{{A_0} \cdot {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^3} + C = 20,48}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0,64{A_0} + C = 25,6}\\{0,512{A_0} + C = 20,48}\end{array}} \right.\).

Giải hệ phương trình ta được: \({A_0} = 40\).

Đáp án: 40.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba đã cho, ta thấy điểm cực đại của đồ thị hàm số có tọa độ là \(\left( {1;2} \right)\). Do đó, giá trị cực đại (chính là giá trị cực đại của \(y\)) của hàm số bằng \(2\).

Chọn C.

Lời giải

Đáp án:

3,9

Đổi vận tốc sang đơn vị km/phút:

  • Vận tốc máy bay 1: \({v_1} = \frac{{800}}{{60}} = \frac{{40}}{3}\) km/phút.
  • Vận tốc máy bay 2: \({v_2} = \frac{{750}}{{60}} = \frac{{25}}{2}\) km/phút.

Vectơ chỉ phương đơn vị (chỉ hướng chuyển động):

  • Máy bay 1: \(\left| {{{\vec u}_1}} \right| = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 5 \Rightarrow {\vec e_1} = \left( {\frac{3}{5}; - \frac{4}{5};0} \right)\).
  • Máy bay 2: \(\left| {{{\vec u}_2}} \right| = \sqrt {{4^2} + {3^2}} = 5 \Rightarrow {\vec e_2} = \left( {\frac{4}{5};\frac{3}{5};0} \right)\).

Vectơ vận tốc theo thời gian \(t\) (phút):

  • \({\vec v_1} = {v_1} \cdot {\vec e_1} = \frac{{40}}{3} \cdot \left( {\frac{3}{5}; - \frac{4}{5};0} \right) = \left( {8; - \frac{{32}}{3};0} \right)\).
  • \({\vec v_2} = {v_2} \cdot {\vec e_2} = \frac{{25}}{2} \cdot \left( {\frac{4}{5};\frac{3}{5};0} \right) = \left( {10;\frac{{15}}{2};0} \right)\).

Tọa độ của hai máy bay sau \(t\) phút: \({M_1}\left( {100 + 8t;150 - \frac{{32}}{3}t;10} \right)\); \({M_2}\left( { - 100 + 10t;100 + \frac{{15}}{2}t;11} \right)\).

Vectơ nối hai máy bay \(\overrightarrow {{M_1}{M_2}} = \left( { - 200 + 2t; - 50 + \frac{{109}}{6}t;1} \right)\).

Bình phương khoảng cách \({d^2} = {\left( { - 200 + 2t} \right)^2} + {\left( { - 50 + \frac{{109}}{6}t} \right)^2} + 1\).

Để \({d^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất thì đạo hàm theo \(t\) phải bằng 0:

\({\left[ {{d^2}\left( t \right)} \right]^\prime } = 2\left( {2t - 200} \right) \cdot 2 + 2\left( {\frac{{109}}{6}t - 50} \right) \cdot \frac{{109}}{6} = 0\)\( \Leftrightarrow 8t - 800 + 2 \cdot \frac{{11881}}{{36}}t - \frac{{5450}}{3} = 0 \Rightarrow t \approx 3,9{\rm{\;ph\'u t}}\).

Đáp án: 3,9.

Câu 3

A. \(\left( { - 2;1} \right)\).

B. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

C. \(\left( { - 2;3} \right)\).

D. \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP