PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\). Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có dạng \(y = ax + b\). Khi đó tổng \(2a + b\) bằng bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Cách 1. Thực hiện chia đa thức \(y\) cho \(y'\) để tìm phần dư:
Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x\).
Lại có \({x^3} - 3{x^2} + 1 = \left( {\frac{1}{3}x - \frac{1}{3}} \right)\left( {3{x^2} - 6x} \right) - 2x + 1\).
Phần dư của phép chia chính là phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị: \(y = - 2x + 1\).
Suy ra \(a = - 2\) và \(b = 1\).
Giá trị của tổng cần tìm là: \(2a + b = 2 \cdot \left( { - 2} \right) + 1 = - 3\).
Cách 2. Tìm hai điểm cực trị và lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm đó:
Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x\).
Cho \(y' = 3{x^2} - 6x = 0\), suy ra \[x = 0\] hoặc \[x = 2\].
Lập bảng xét dấu ta thấy \[x = 0\] là điểm cực đại và \[x = 2\] là điểm cực tiểu của hàm số.
Ta có \[y\left( 0 \right) = 1\] và \[y\left( 2 \right) = - 3\] nên hai điểm dực trị của đồ thị hàm số là \[\left( {0;1} \right)\] và \[\left( {2; - 3} \right)\].
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là \(y = - 2x + 1\).
Suy ra \(a = - 2\) và \(b = 1\).
Giá trị của tổng cần tìm là: \(2a + b = 2 \cdot \left( { - 2} \right) + 1 = - 3\).
Đáp số: −3.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\).
b. Đồ thị hàm số cắt trục \(Oy\) tại điểm có tọa độ \(\left( {0;1} \right)\).
c. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
d. \(2a + 3b + c = 9\).
Lời giải
a) Sai. Nhìn vào đồ thị, tại điểm \(x = 0\), đồ thị lõm xuống dưới và đổi dấu đạo hàm từ âm sang dương, hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 0\) và giá trị cực tiểu tương ứng \(y = 1\).
b) Đúng. Trên đồ thị ta thấy giao điểm với trục tung \(Oy\) nằm tại vị trí có tung độ bằng \(1\), nên tọa độ là \(\left( {0;1} \right)\).
c) Sai. Trong khoảng từ \( - \infty \) đến \( - 1\), đồ thị hàm số vừa đi lên vừa đi xuống nên không thể đồng biến trên khoảng này.
d) Sai. Dựa vào đồ thị, ta xác định được các điểm đặc biệt sau:
- Đồ thị đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\) và đây đồng thời là điểm cực tiểu của hàm số.
- Vì đi qua \(\left( {0;1} \right)\) nên \(f\left( 0 \right) = d = 1\).
- Vì đạt cực trị tại \(x = 0\) nên \(f'\left( 0 \right) = c = 0\).
- Đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 1;2} \right) \Rightarrow f\left( { - 1} \right) = 2 \Leftrightarrow - a + b + 1 = 2 \Leftrightarrow - a + b = 1\) (1).
- Đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 2;1} \right) \Rightarrow f\left( { - 2} \right) = 1 \Leftrightarrow - 8a + 4b + 1 = 1 \Leftrightarrow - 8a + 4b = 0\) (2).
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l} - a + b = 1\\ - 8a + 4b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right.\).
Vậy hàm số cụ thể là: \(y = {x^3} + 2{x^2} + 1\).
Thay các hệ số vừa tìm được (\(a = 1,b = 2,c = 0\)) vào biểu thức: \(2a + 3b + c = 2 \cdot 1 + 3 \cdot 2 + 0 = 8 \ne 9\).
Câu 2
\( - 6\).
\( - 2\).
\( - 5\).
\(2\).
Lời giải
Quan sát đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\):
Điểm cao nhất của đồ thị là điểm có tọa độ \(\left( { - 1;2} \right)\), do đó giá trị lớn nhất \(M = 2\).
Điểm thấp nhất của đồ thị là điểm có tọa độ \(\left( {2; - 4} \right)\), do đó giá trị nhỏ nhất \(m = - 4\).
Vậy tổng \(M + m = 2 + \left( { - 4} \right) = - 2\).
Chọn B.
Câu 3
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
Tọa độ các điểm \(E\left( {1;2;0} \right);F\left( {1;2;1} \right)\) và \(\overrightarrow {EF} = \left( {0;0;1} \right)\).
Độ dài của \(\vec u = 2\overrightarrow {AC} - 3\overrightarrow {AB'} \) là \(2\sqrt {26} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Hình I.
Hình II.
Hình III.
Hình IV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(\left( {5; - 1; - 10} \right)\).
\(\left( {0;3;0} \right)\).
\(\left( { - 3;3;6} \right)\).
\(\left( {5; - 1;10} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




