khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2026 12 Lưu

PHẦN IV. Tự luận. Học sinh trình bày tự luận từ câu 1 đến câu 3.

Có hai xã \(A,B\) cùng ở một bên bờ sông Lam, khoảng cách từ hai xã đó đến bờ sông lần lượt là \(AA' = 500{\rm{\;m}}\), \(BB' = 600{\rm{\;m}}\) và người ta đo được \(A'B' = 2200{\rm{\;m}}\) (Hình vẽ). Các kĩ sư muốn xây một trạm cung cấp nước sạch nằm bên bờ sông Lam cho người dân hai xã. Để tiết kiệm chi phí, các kĩ sư cần phải chọn vị trí \(M\) của trạm cung cấp nước sạch đó trên đoạn \(A'B'\) sao cho tổng khoảng cách từ hai xã đến vị trí \(M\) là nhỏ nhất. Tính giá trị nhỏ nhất của tổng khoảng cách đó.

Có hai xã \(A,B\) cùng ở một bên bờ sông Lam, khoảng cách từ hai xã đó đến bờ sông lần lượt là \(AA' = 500{\rm{\;m}}\), \(BB' = 600{\rm{\;m}}\) và người ta đo được \(A'B' = 2200{\rm{\;m}}\) ( (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cách 1. Dùng đạo hàm

Đặt \(A'M = x\) (m). Suy ra \(B'M = A'B' - A'M = 2200 - x\) (m) với \(0 < x < 2200\).

Áp dụng định lí Pythagore ta tính được:

\(AM = \sqrt {A{{A'}^2} + A'{M^2}} = \sqrt {{{500}^2} + {x^2}} {\rm{\;;\;}}BM = \sqrt {B{{B'}^2} + B'{M^2}} = \sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \).

Tổng khoảng cách từ hai vị trí A, B đến vị trí M là

\(D = AM + BM = \sqrt {{{500}^2} + {x^2}} + \sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \).

Xét hàm số \(D\left( x \right) = \sqrt {{{500}^2} + {x^2}} + \sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} \) với \(0 < x < 2200\)

\( \Rightarrow D'\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} }} + \frac{{x - 2200}}{{\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} }}\).

Do đó \(D'\left( x \right) = 0 \Rightarrow \frac{x}{{\sqrt {{{500}^2} + {x^2}} }} + \frac{{x - 2200}}{{\sqrt {{{600}^2} + {{\left( {2200 - x} \right)}^2}} }} = 0 \Leftrightarrow x = 1000\).

Bảng biến thiên của hàm số \(D\left( x \right)\) như sau:

Có hai xã \(A,B\) cùng ở một bên bờ sông Lam, khoảng cách từ hai xã đó đến bờ sông lần lượt là \(AA' = 500{\rm{\;m}}\), \(BB' = 600{\rm{\;m}}\) và người ta đo được \(A'B' = 2200{\rm{\;m}}\) ( (ảnh 2)

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta thấy \(D\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(1100\sqrt 5 \) tại \(x = 1000\).

Suy ra giá trị nhỏ nhất của tổng khoảng cách cần tìm là \(1100\sqrt 5 \) m.

Cách 2. Sử dụng phương pháp hình học (Phản chiếu đối xứng)

Lấy điểm \(A''\) đối xứng với \(A\) qua đường thẳng \(A'B'\) (bờ sông). Khi đó \(AA'' \bot A'B'\) tại \(A'\) và \(A'A'' = A'A = 500{\rm{\;m}}\).

Với mọi điểm \(M\) thuộc đoạn \(A'B'\), ta luôn có \(AM = A''M\) (do tính chất đối xứng).

Do đó, tổng khoảng cách: \(D = AM + BM = A''M + BM\).

Theo bất đẳng thức tam giác, ta có \(A''M + BM \ge A''B\).

Dấu "\( = \)" xảy ra khi và chỉ khi ba điểm \(A'',M,B\) thẳng hàng. Tức là \(M\) là giao điểm của đoạn thẳng \(A''B\) với bờ sông \(A'B'\).

Khi đó, giá trị nhỏ nhất của tổng khoảng cách chính là độ dài đoạn thẳng \(A''B\).

Dựng hình chữ nhật \(A''A'B'H\).

Ta có: \(A''H = A'B' = 2200{\rm{\;m}}\); \(BH = BB' + B'H = BB' + A'A'' = 600 + 500 = 1100{\rm{\;m}}\).

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông \(A''HB\):

\(A''B = \sqrt {A''{H^2} + B{H^2}} = \sqrt {{{2200}^2} + {{1100}^2}} = \sqrt {4840000 + 1210000} = \sqrt {6050000} = 1100\sqrt 5 {\rm{\;m}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\).

Đúng
Sai

b. Đồ thị hàm số cắt trục \(Oy\) tại điểm có tọa độ \(\left( {0;1} \right)\).

Đúng
Sai

c. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

Đúng
Sai

d. \(2a + 3b + c = 9\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Nhìn vào đồ thị, tại điểm \(x = 0\), đồ thị lõm xuống dưới và đổi dấu đạo hàm từ âm sang dương, hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 0\) và giá trị cực tiểu tương ứng \(y = 1\).

b) Đúng. Trên đồ thị ta thấy giao điểm với trục tung \(Oy\) nằm tại vị trí có tung độ bằng \(1\), nên tọa độ là \(\left( {0;1} \right)\).

c) Sai. Trong khoảng từ \( - \infty \) đến \( - 1\), đồ thị hàm số vừa đi lên vừa đi xuống nên không thể đồng biến trên khoảng này.

d) Sai. Dựa vào đồ thị, ta xác định được các điểm đặc biệt sau:

  • Đồ thị đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\) và đây đồng thời là điểm cực tiểu của hàm số.
    • Vì đi qua \(\left( {0;1} \right)\) nên \(f\left( 0 \right) = d = 1\).
    • Vì đạt cực trị tại \(x = 0\) nên \(f'\left( 0 \right) = c = 0\).
  • Đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 1;2} \right) \Rightarrow f\left( { - 1} \right) = 2 \Leftrightarrow - a + b + 1 = 2 \Leftrightarrow - a + b = 1\) (1).
  • Đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 2;1} \right) \Rightarrow f\left( { - 2} \right) = 1 \Leftrightarrow - 8a + 4b + 1 = 1 \Leftrightarrow - 8a + 4b = 0\) (2).

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l} - a + b = 1\\ - 8a + 4b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right.\).

Vậy hàm số cụ thể là: \(y = {x^3} + 2{x^2} + 1\).

Thay các hệ số vừa tìm được (\(a = 1,b = 2,c = 0\)) vào biểu thức: \(2a + 3b + c = 2 \cdot 1 + 3 \cdot 2 + 0 = 8 \ne 9\).

Lời giải

Quan sát đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\):

Điểm cao nhất của đồ thị là điểm có tọa độ \(\left( { - 1;2} \right)\), do đó giá trị lớn nhất \(M = 2\).

Điểm thấp nhất của đồ thị là điểm có tọa độ \(\left( {2; - 4} \right)\), do đó giá trị nhỏ nhất \(m = - 4\).

Vậy tổng \(M + m = 2 + \left( { - 4} \right) = - 2\).

Chọn B.

Câu 3

A.

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AC} \).

Đúng
Sai
B.

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).

Đúng
Sai
C.

Tọa độ các điểm \(E\left( {1;2;0} \right);F\left( {1;2;1} \right)\) và \(\overrightarrow {EF} = \left( {0;0;1} \right)\).

Đúng
Sai
D.

Độ dài của \(\vec u = 2\overrightarrow {AC} - 3\overrightarrow {AB'} \) là \(2\sqrt {26} \).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

\(\left( {5; - 1; - 10} \right)\).

B.

\(\left( {0;3;0} \right)\).

C.

\(\left( { - 3;3;6} \right)\).

D.

\(\left( {5; - 1;10} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).

B.

Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).

C.

Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

D.

Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP