khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2026 38 Lưu

I.2. Đọc văn bản 2 và trả lời các câu hỏi từ 6 đến 10.

VĂN BẢN 2

Các ngôn ngữ kí hiệu của người khiếm thính được dùng để thể hiện cùng những suy nghĩ phức tạp như những người không bị khiếm thính muốn thể hiện thông qua việc nói và viết. Các ngôn ngữ kí hiệu của người khiếm thính có vài nghìn kí hiệu có thể sử dụng theo một chuỗi, thực hiện vai trò của các câu trong ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Và khi ta thấy người ra kí hiệu trên tivi thì chính là họ đang dịch những lời họ nghe được thành ngôn ngữ kí hiệu - và họ làm việc đó cực nhanh.

Có hai điều rất quan trọng cần phải nhớ về ngôn ngữ kí hiệu của người khiếm thính. Thứ nhất, người khiếm thính không chỉ lấy từ ngữ trong ngôn ngữ nói và dịch chúng thành các kí hiệu. [ ... ] Các kí hiệu cũng không cần phải xuất hiện theo trình tự nhất định như vậy. Đôi khi chúng bám theo trình tự từ trong câu tiếng Anh, nhưng đôi khi lại không. Cách ra dấu thông dụng cho câu “Bạn tên là gì?” bằng ngôn ngữ kí hiệu Anh là: “tên của bạn + gì” cùng với một biểu cảm băn khoăn trên gương mặt như nhướng lông mày. Điều thứ hai cần nhớ về ngôn ngữ kí hiệu của người khiếm thính là chúng rất khác nhau. Cũng giống như ta không thể mong chờ rằng người chỉ nói tiếng Anh lại hiểu được tiếng Trung Quốc, ta không thể mong chờ người chỉ biết ngôn ngữ kí hiệu Anh lại hiểu ngôn ngữ kí hiệu Trung Quốc. Và đáng ngạc nhiên thay, ta cũng không thể mong chờ rằng người chỉ biết ngôn ngữ kí hiệu Anh lại hiểu được ngôn ngữ kí hiệu Mĩ. Hai ngôn ngữ kí hiệu này đã phát triển theo hai hướng rất khác biệt suốt hơn 200 năm qua. Có một số kí hiệu tương đồng trong hai hệ thống nhưng điều đó không đủ để khiến người dùng ngôn ngữ này hiểu được ngôn ngữ kí hiệu của người kia.[ ... ]

Tất cả những khái niệm quan trọng mà ta dùng đến trong việc nghiên cứu ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết cũng vẫn cần thiết khi ta nói đến ngôn ngữ kí hiệu. Ví dụ, ta sẽ thấy có các phương ngữ khác nhau. Người khiếm thính ở một vùng này sẽ có vài kí hiệu khác với người khiếm thính ở vùng khác. [ ... ] Ví dụ, kí hiệu cho “bố”, là gập thẳng bốn ngón tay vào lòng bàn tay, như hình vẽ bên trái hoặc khum các ngón như hình bên phải:

Tất cả những điều này đều dẫn đến một nhận định: Không bao giờ nên coi kí hiệu khiếm thính chỉ là những cử chỉ đơn giản. Ngôn ngữ kí hiệu thực sự phức tạp, hữu dụng, và đẹp như bất kì ngôn ngữ nói hoặc ngôn ngữ viết nào.

(Theo David Crystal, Câu chuyện ngôn ngữ, Phạm Minh Điệp dịch, NXB Thế giới và Nhã Nam, 2022, tr.150-154)

Theo tác giả, vì sao ngôn ngữ kí hiệu diễn đạt được những suy nghĩ phức tạp như ngôn ngữ nói và viết?

A. Được dịch trực tiếp từ lời nói một cách dễ dàng.

B. Sử dụng chuỗi kí hiệu theo cấu trúc câu.

C. Chỉ cần vài nghìn kí hiệu để diễn đạt đủ ý.

D. Có phiên dịch viên hỗ trợ nhanh chóng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Ngay đoạn đầu: “Các ngôn ngữ kí hiệu... có vài nghìn kí hiệu có thể sử dụng theo một chuỗi, thực hiện vai trò của các câu.”. Đây chính là lí do giúp ngôn ngữ kí hiệu biểu đạt được những tư tưởng phức tạp.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Được dịch trực tiếp từ lời nói → Tác giả còn nhấn mạnh người khiếm thính không chỉ đơn giản dịch từng từ.

C. Chỉ cần vài nghìn kí hiệu → Số lượng kí hiệu không phải nguyên nhân chính.

D. Có phiên dịch viên hỗ trợ → Chỉ là hoạt động hỗ trợ giao tiếp.

=> Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Ví dụ về câu “Bạn tên là gì?” làm rõ đặc điểm nào sau đây của ngôn ngữ kí hiệu?

A. Ngôn ngữ kí hiệu và ngôn ngữ nói tương đồng.

B. Biểu cảm nét mặt quan trọng nhất khi giao tiếp.

C. Cách sắp xếp kí hiệu thành chuỗi tùy theo mỗi người.

D. Cấu trúc riêng biệt và không theo trật tự ngôn ngữ nói.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Tác giả nêu: “Các kí hiệu cũng không cần phải xuất hiện theo trình tự nhất định như vậy.”

Ví dụ: “Tên của bạn + gì” khác với: “Bạn tên là gì?” => Chứng minh ngôn ngữ kí hiệu có ngữ pháp riêng.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Tương đồng với ngôn ngữ nói → Ngược lại, tác giả muốn chỉ ra sự khác biệt.

B. Biểu cảm nét mặt quan trọng nhất → Biểu cảm chỉ là yếu tố đi kèm.

C. Sắp xếp tùy theo mỗi người → Không phải tùy ý mà theo quy tắc của ngôn ngữ kí hiệu.

=> Chọn D.

Câu 3:

Hình minh họa kí hiệu “bố” bổ sung cho ý nào sau đây trong văn bản trên?

A. Sự quan trọng của ngôn ngữ cử chỉ tay trong ngôn ngữ kí hiệu.

B. Sự cần thiết phải sử dụng phương ngữ để giải mã ngôn ngữ kí hiệu.

C. Sự đa dạng về văn hóa trong giao tiếp kí hiệu ở các quốc gia.

D. Sự khác biệt về ngôn ngữ kí hiệu giữa các khu vực, vùng miền.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Ngay trước hình minh họa, tác giả viết: “Ta sẽ thấy có các phương ngữ khác nhau.”

Ví dụ: kí hiệu “bố” có hai cách thể hiện. Hình ảnh giúp minh họa sự khác nhau giữa các phương ngữ.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Tầm quan trọng của cử chỉ tay → Không phải ý chính.

B. Cần dùng phương ngữ để giải mã → Văn bản không nói.

C. Khác biệt giữa các quốc gia → Ví dụ đang nói về phương ngữ trong cùng một ngôn ngữ kí hiệu, không phải giữa các quốc gia.

=> Chọn D.

Câu 4:

Nhan đề nào sau đây phù hợp với nội dung văn bản trên?

A. Ngôn ngữ kí hiệu: Cách giao tiếp đơn giản

B. Ngôn ngữ kí hiệu: Hệ thống độc lập và phức tạp

C. Ngôn ngữ kí hiệu: Cách dịch từ ngôn ngữ nói

D. Ngôn ngữ kí hiệu: Sự độc đáo của phương ngữ

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Toàn văn tập trung làm rõ: ngôn ngữ kí hiệu có ngữ pháp riêng; không phải bản dịch từng từ; khác nhau giữa các quốc gia; có phương ngữ; rất phức tạp và giàu khả năng biểu đạt.

=> Nhan đề B khái quát đầy đủ nội dung.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Cách giao tiếp đơn giản → Trái với kết luận của văn bản.

C. Cách dịch từ ngôn ngữ nói → Văn bản phủ nhận quan điểm này.

D. Sự độc đáo của phương ngữ → Chỉ là một khía cạnh nhỏ.

=> Chọn B.

Câu 5:

Nhận định nào sau đây về ngôn ngữ kí hiệu phù hợp với nội dung của văn bản trên?

A. Ngôn ngữ kí hiệu đòi hỏi phải kết hợp tự nhiên nét mặt và cử chỉ trong giao tiếp.

B. Ngôn ngữ kí hiệu trực quan, sinh động, truyền đạt hiệu quả các ý tưởng cơ bản.

C. Ngôn ngữ kí hiệu thích ứng theo địa phương, sáng tạo, giàu khả năng biểu đạt.

D. Ngôn ngữ kí hiệu là hệ thống chung toàn cầu với nhiều khác biệt văn hóa nội tại.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Văn bản khẳng định: có các phương ngữ khác nhau; có cấu trúc riêng; biểu đạt được những suy nghĩ phức tạp; “thực sự phức tạp, hữu dụng và đẹp”.

=> Nhận định C tổng hợp đầy đủ nhất các đặc điểm đó.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Đòi hỏi phải kết hợp tự nhiên nét mặt và cử chỉ → Nét mặt chỉ là một yếu tố, không phải nội dung trọng tâm của toàn văn.

B. Truyền đạt hiệu quả các ý tưởng cơ bản → Văn bản nhấn mạnh khả năng diễn đạt những suy nghĩ phức tạp, không chỉ các ý tưởng cơ bản.

D. Là hệ thống chung toàn cầu → Hoàn toàn sai vì tác giả khẳng định ngôn ngữ kí hiệu ở các quốc gia khác nhau không giống nhau.

=> Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Truyền cảm hứng và sinh lực mạnh mẽ.

B. Giúp con người hiểu cơ chế vận hành vũ trụ.

C. Thôi thúc khát vọng chinh phục bầu trời.

D. Khiến con người ngạc nhiên, vơi bớt tiêu cực.

Lời giải

- Ngay đầu văn bản, tác giả viết: “Mặt Trời... tạo ra những khung cảnh thiên nhiên tuyệt vời, làm dịu trái tim và an ủi tâm hồn. Một vẻ đẹp thường xuyên an ủi và đôi khi thậm chí còn cứu rỗi chúng ta.”

Tiếp đó tác giả tiếp tục khẳng định: “Khi chúng ta buồn, đôi khi chỉ cần nhìn bầu trời xanh... cũng đủ để vơi bớt nỗi muộn phiền.”

Như vậy, vẻ đẹp của thiên nhiên giúp con người: ngạc nhiên, xúc động trước cái đẹp; xoa dịu tâm hồn; giảm bớt những cảm xúc tiêu cực. Đó chính là ý nghĩa của việc “cứu rỗi” trong văn bản.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Truyền cảm hứng và sinh lực mạnh mẽ. → Văn bản không nhấn mạnh truyền cảm hứng hay tiếp thêm sinh lực mà nhấn mạnh khả năng an ủi, chữa lành tâm hồn.

B. Giúp con người hiểu cơ chế vận hành vũ trụ. → Không đúng trọng tâm. Đây là kiến thức khoa học chứ không phải lí do khiến thiên nhiên “cứu rỗi” con người.

C. Thôi thúc khát vọng chinh phục bầu trời. → Văn bản hoàn toàn không đề cập đến việc chinh phục thiên nhiên.

=> Chọn D.

Câu 2

Phần III (5 điểm). Viết bài nghị luận văn học.

Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích đoạn thơ sau:

Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi

Chưa xóm mạc đã bắt đầu ngọn gió

Thổi không yên suốt dọc dài lịch sử

Qua đất đai và đời sống con người.

 

Gió gieo tung những hạt giống trên tay

Giọt nước mắt mau khô, tiếng gọi đò vọng mãi

Vầng trán với bể khơi chung gió ấy

Ở nơi đâu cũng tới được chân trời.

 

[ ... ] Đã có lần tôi muốn nguôi yên

Khép cánh cửa lòng mình cho gió lặng

Nhưng vô ích làm sao quên được

Những yêu thương khao khát của đời tôi.

 

[.] Ước chi được hóa thành ngọn gió

Để được ôm trọn vẹn nước non này

Để thổi ẩm những đỉnh đèo buốt giá

Để mát rượi những mái nhà nắng lửa

Để luôn luôn được trở lại với đời ...

 

Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi ...

(Lưu Quang Vũ1, trích Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi,

in trong Tinh hoa thơ Việt, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2007, tr. 314 - 317)

1. Lưu Quang Vũ (1948 - 1988) là nhà thơ, nhà viết kịch, nhà văn tài năng, được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật năm 2000. Gặt hái thành công ở nhiều thể loại nhưng với Lưu Quang Vũ, thơ ca vẫn là niềm đam mê mãnh liệt. Thơ ông giàu cảm xúc, nhiều trăn trở, khát khao, thể hiện tâm hồn bay bổng, tài hoa. Một số tập thơ tiêu biểu của

Lưu Quang Vũ: Hương cây - Bếp lửa (in chung, 1968), Mây trắng của đời tôi (1989), Bầy ong trong đêm sâu (1993) ....

Lời giải

Tiêu chí đánh giá

Thang điểm

Nội dung

Tổ chức bài văn nghị luận

Từ vựng, ngữ pháp

Thể hiện đầy đủ các nội dung:

(1) Giới thiệu tác giả, khái quát về đoạn thơ: Đoạn thơ bộc lộ cảm nhận về ngọn gió - tình yêu và niềm khát khao hóa thân, cống hiến của nhân vật trữ tình cho quê hương đất nước. (0,5 điểm)

(2) Phân tích tình cảm, cảm xúc, ... của nhân vật trữ tình trong đoạn trích. (2,0 điểm)

- Cảm nhận về ngọn gió - tình yêu “thổi trên đất nước tôi”:

+ Gió là hình ảnh của thiên nhiên muôn đời - cái nôi sự sống của con người;

+ Gió đồng hành suốt chiều dài không gian, thời gian rộng lớn của đất nước, “thổi không yên” trong những thăng trầm của lịch sử dân tộc;

+ Gió – “người gieo hạt” - gieo sự sống, xoa dịu nỗi đau, đồng vọng cùng tiếng lòng và cảm xúc của tâm hồn con người;

+ Gió khởi lên niềm khát khao hướng đến những không gian bao la, chinh phục những chân trời cao rộng;

+ Gió khởi lên những yêu thương, khao khát mãnh liệt của tâm hồn, ...

- Niềm khát khao được hóa thân thành ngọn gió tình yêu để được “ôm trọn vẹn nước non này”, “thổi ấm những đỉnh đèo buốt giá”, làm “mát rượi những ngôi nhà nắng lửa”, để mãi mãi hiện hữu trong cuộc đời, giữa vòng tay của quê hương đất nước.

(3) Phân tích nghệ thuật thể hiện trong đoạn thơ (2,0 điểm)

- Thể thơ tự do, mạch cảm xúc dào dạt, bay bổng, thể hiện niềm ước nguyện thiết tha, mãnh liệt.

- Đoạn trích được cấu tứ từ hình ảnh “Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi”, ngọn gió - tình yêu thổi qua không gian, thời gian dài rộng của lịch sử đất nước, thổi vào tâm hồn, cảm xúc, khát vọng của con người, thổi lên ước nguyện, khát khao cống hiến và thổi mãi muôn đời trên “đất nước tôi”.

- Ngôn từ: Phép điệp cú pháp, điệp từ, dấu chấm lửng, biện pháp tu từ nhân hóa, ... tạo ra nhịp điệu, nhạc điệu, mở ra không gian lộng gió dào dạt mãi trong tâm tưởng của nhân vật trữ tình và người đọc. Ngọn gió trở thành tình yêu, tình yêu mang đôi cánh của ngọn gió, nhấn mạnh chủ đề và cảm hứng chủ đạo của tác giả ...

- Các hình ảnh gợi chiều dài lịch sử và không gian rộng lớn của đất nước, không gian của tâm hồn con người.

(4) Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích. (0,5 điểm)

Lưu ý: Thí sinh có thể có trình bày và triển khai các ý theo cách thức khác, nhưng cần đảm bảo đúng với giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

Viết thành bài văn hoàn chỉnh, có đầy đủ mở bài – thân bài – kết bài.

- Có thể triển khai mạch ý theo cách thức linh hoạt, miễn là phân tích được nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

- Luận điểm rõ ràng, được làm rõ bằng lập luận và bằng chứng từ bài thơ, sử dụng phối hợp các thao tác lập luận phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh,…

Dùng từ, viết câu chuẩn xác, diễn cảm,…

5,0

- Thể hiện được 2/3 nội dung (1), (2), (3)

Tổ chức thành bài văn hoàn chỉnh, triển khai thiếu ý hoặc còn sơ sài.

Dùng từ, viết câu đạt yêu cầu cơ bản.

3,5

- Viết thành bài văn nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa rõ nội dung của bài, mắc lỗi dùng từ, đặt câu.

1,5

- Không làm bài/ Nội dung viết không liên quan đến yêu cầu đề bài.

0

Câu 4

A. Vẻ đẹp của bụi nước và những phần tử khí.

B. Vẻ đẹp của mặt nước đại dương và ao hồ.

C. Vẻ đẹp của các đám mây và sương mù.

D. Vẻ đẹp của màu sắc, ánh sáng trên bầu trời.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Sôi nổi, nhiệt huyết.

B. Suy tư, hoài niệm.

C. Hào hứng, say mê.

D. Chiêm nghiệm, triết lí.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Làm sáng tỏ vẻ đẹp phong phú của thế giới tự nhiên.

B. Chứng minh quan hệ hài hòa giữa con người và tự nhiên.

C. Nhấn mạnh nét độc đáo của cái đẹp trong khoa học.

D. Ca ngợi thành tựu nghiên cứu to lớn của ngành Vật lí học.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP