I.2. Đọc văn bản 2 và trả lời các câu hỏi từ 6 đến 10.
VĂN BẢN 2
Bộ não của chúng ta là cơ quan chứa đựng cả tâm hồn. Biết bao nhiêu cảm xúc, suy nghĩ của con người đều được chứa đựng trong mạng lưới dây thần kinh. Và hàng vạn hàng tỉ những dây thần kinh ấy tập hợp lại để hình thành nên tâm hồn. Thời gian trôi qua, những dây thần kinh không còn cần thiết nữa hoặc già nua cũ kĩ sẽ biến mất. Ngược lại, hệ thống dây thần kinh thường xuyên được sử dụng hoặc có liên kết với một sang chấn tâm lí sâu sắc nào đó sẽ ngày càng được củng cố và trở nên vững chắc. Quá trình lặp đi lặp lại này tạo ra một bộ não cực kì nhạy cảm, khiến vật chủ của chúng trở thành “người cực kì nhạy cảm”. Các thành phần với chức năng khác nhau của não bộ kết hợp với nhau để điều chỉnh sự nhạy cảm này. Hệ viền/ limbic system nằm ở chính giữa bộ não có chức năng kiểm soát cảm xúc và kí ức (Hình 4). Nó duy trì cân bằng nội sinh/ homeostasis nhằm điều khiển kí ức, cảm xúc, việc học tập, mơ ước, sự tập trung, sự tỉnh táo, khả năng thể hiện hỉ nộ ái ố, đồng thời quản lí và điều chỉnh các nhu cầu bản năng cơ bản của con người như cảm giác đói, khát, ham muốn”.
Hồi hải mã/ hippocampus phụ trách kí ức ngắn hạn và vùng dưới đồi/ hypothalamus điều chỉnh giấc ngủ, cảm giác thèm ăn, nhu cầu tình dục đều nằm bên trong hệ viền. Hệ viền kết nối với thuỳ trán/ frontal lobe. Phần lớn những kích động và kí ức bản năng của con người tạo ra ở hệ viền đều được kiềm chế tại thuỳ trán. Con người có khả năng kiềm chế kích động vượt trội hơn hẳn động vật chính là nhờ sự phát triển của thuỳ trán.

Kí ức thời thơ ấu gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thuỳ trán và hệ viền. Những người từng bị bạo hành, bỏ rơi lúc bé có thể có vấn đề với sự phát triển của thuỷ trán và hệ viền. Đặc biệt những năm đầu tiên của giai đoạn tiểu học là thời kì thuỳ trán và hệ viền - bộ phận tạo ra cảm xúc - được hoàn thiện. Hoàn cảnh gia đình lúc này chính là nền móng để duy trì đời sống cảm xúc ổn định. Thuỳ trán quyết định khả năng ngôn ngữ, cảm xúc và tư duy logic. Nếu soi chiếu lên xã hội ta đang sống, bộ phận này có chức năng giống như một tòa án. Khi hệ viền cố gắng phát ra những cảm xúc chưa được gạn lọc, thuỳ trán sẽ cưỡng chế, kìm nén những cảm xúc này xuống.
(Theo Jeon Hong Jun, Gửi bạn người có trái tim vô cùng nhay cảm,
Five dịch, Nxb Văn học, 2021, tr.30-31)
Theo tác giả, vì sao con người có khả năng kiềm chế kích động vượt trội hơn hẳn động vật?
I.2. Đọc văn bản 2 và trả lời các câu hỏi từ 6 đến 10.
VĂN BẢN 2
Bộ não của chúng ta là cơ quan chứa đựng cả tâm hồn. Biết bao nhiêu cảm xúc, suy nghĩ của con người đều được chứa đựng trong mạng lưới dây thần kinh. Và hàng vạn hàng tỉ những dây thần kinh ấy tập hợp lại để hình thành nên tâm hồn. Thời gian trôi qua, những dây thần kinh không còn cần thiết nữa hoặc già nua cũ kĩ sẽ biến mất. Ngược lại, hệ thống dây thần kinh thường xuyên được sử dụng hoặc có liên kết với một sang chấn tâm lí sâu sắc nào đó sẽ ngày càng được củng cố và trở nên vững chắc. Quá trình lặp đi lặp lại này tạo ra một bộ não cực kì nhạy cảm, khiến vật chủ của chúng trở thành “người cực kì nhạy cảm”. Các thành phần với chức năng khác nhau của não bộ kết hợp với nhau để điều chỉnh sự nhạy cảm này. Hệ viền/ limbic system nằm ở chính giữa bộ não có chức năng kiểm soát cảm xúc và kí ức (Hình 4). Nó duy trì cân bằng nội sinh/ homeostasis nhằm điều khiển kí ức, cảm xúc, việc học tập, mơ ước, sự tập trung, sự tỉnh táo, khả năng thể hiện hỉ nộ ái ố, đồng thời quản lí và điều chỉnh các nhu cầu bản năng cơ bản của con người như cảm giác đói, khát, ham muốn”.
Hồi hải mã/ hippocampus phụ trách kí ức ngắn hạn và vùng dưới đồi/ hypothalamus điều chỉnh giấc ngủ, cảm giác thèm ăn, nhu cầu tình dục đều nằm bên trong hệ viền. Hệ viền kết nối với thuỳ trán/ frontal lobe. Phần lớn những kích động và kí ức bản năng của con người tạo ra ở hệ viền đều được kiềm chế tại thuỳ trán. Con người có khả năng kiềm chế kích động vượt trội hơn hẳn động vật chính là nhờ sự phát triển của thuỳ trán.

Kí ức thời thơ ấu gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thuỳ trán và hệ viền. Những người từng bị bạo hành, bỏ rơi lúc bé có thể có vấn đề với sự phát triển của thuỷ trán và hệ viền. Đặc biệt những năm đầu tiên của giai đoạn tiểu học là thời kì thuỳ trán và hệ viền - bộ phận tạo ra cảm xúc - được hoàn thiện. Hoàn cảnh gia đình lúc này chính là nền móng để duy trì đời sống cảm xúc ổn định. Thuỳ trán quyết định khả năng ngôn ngữ, cảm xúc và tư duy logic. Nếu soi chiếu lên xã hội ta đang sống, bộ phận này có chức năng giống như một tòa án. Khi hệ viền cố gắng phát ra những cảm xúc chưa được gạn lọc, thuỳ trán sẽ cưỡng chế, kìm nén những cảm xúc này xuống.
(Theo Jeon Hong Jun, Gửi bạn người có trái tim vô cùng nhay cảm,
Five dịch, Nxb Văn học, 2021, tr.30-31)
Theo tác giả, vì sao con người có khả năng kiềm chế kích động vượt trội hơn hẳn động vật?
A. Có ngôn ngữ.
B. Có tư duy.
C. Có hệ viền.
Quảng cáo
Trả lời:
- Tác giả viết: “Con người có khả năng kiềm chế kích động vượt trội hơn hẳn động vật chính là nhờ sự phát triển của thuỳ trán.”. Đây là thông tin được nêu trực tiếp.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Ngôn ngữ không phải nguyên nhân được nêu.
B. Tư duy là chức năng của thuỳ trán nhưng không phải đáp án trực tiếp.
C. Động vật cũng có hệ viền.
=> Chọn D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Ví dụ về kí ức tuổi thơ làm rõ đặc điểm nào của bộ não con người?
Ví dụ về kí ức tuổi thơ làm rõ đặc điểm nào của bộ não con người?
A. Những kí ức đau buồn ngăn cản sự phát triển của bộ não.
B. Thời kì phát triển của thuỳ trán và hệ viền.
C. Khả năng tư duy logic của bộ não con người.
- Ví dụ về kí ức tuổi thơ được đưa ra nhằm chứng minh: giai đoạn đầu đời là thời kì hoàn thiện thuỳ trán, hệ viền. Đây chính là đặc điểm phát triển của bộ não.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Không khẳng định mọi kí ức đau buồn đều ngăn cản phát triển.
C. Không nhằm nói về tư duy logic.
D. Không nhằm nói về khả năng tạo kích động.
=> Chọn B.
Câu 3:
Hình ảnh minh họa cấu trúc não và hệ viền có vai trò gì trong văn bản?
Hình ảnh minh họa cấu trúc não và hệ viền có vai trò gì trong văn bản?
A. Nhấn mạnh sự đa dạng của hệ viền não bộ.
B. Thể hiện sự phát triển của con người.
C. Chứng minh ý nghĩa của hệ viền trong não bộ.
- Hình minh họa cho thấy: vị trí, cấu tạo, mối liên hệ của hệ viền trong não. Qua đó giúp người đọc hình dung rõ vai trò của hệ viền.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Không nhấn mạnh tính đa dạng.
B. Không thể hiện sự phát triển của con người.
D. Không chỉ nói riêng khả năng kiềm chế.
=> Chọn C.
Câu 4:
Nhan đề dưới đây phù hợp với nội dung văn bản trên là:
Nhan đề dưới đây phù hợp với nội dung văn bản trên là:
A. Bộ não: cảm xúc và suy nghĩ.
B. Bộ não: kí ức không quên.
C. Bộ não: cảm xúc thay đổi.
- Toàn văn tập trung trình bày: bộ não, cảm xúc, suy nghĩ, kí ức, hệ viền, thuỳ trán
=> Nhan đề khái quát nhất là: Bộ não: cảm xúc và suy nghĩ.
- Vì sao các đáp án khác sai?
B. Chỉ nói về kí ức.
C. Quá hẹp.
D. Chỉ nói về một chức năng.
=> Chọn A.
Câu 5:
Phương án nào phù hợp với đánh giá của tác giả về bộ não của con người.
Phương án nào phù hợp với đánh giá của tác giả về bộ não của con người.
A. Bộ não của con người mang đặc điểm phức tạp.
B. Bộ não chi phối cảm xúc và suy nghĩ của con người.
C. Bộ não thay đổi theo hoàn cảnh của con người.
- Ngay câu mở đầu: “Bộ não của chúng ta là cơ quan chứa đựng cả tâm hồn.”. Toàn văn đều làm rõ: cảm xúc, suy nghĩ, kí ức, học tập, hành vi... đều chịu sự điều khiển của bộ não.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Đúng nhưng quá chung.
C. Chỉ phản ánh một phần nội dung.
D. “Tòa án” chỉ là phép so sánh đối với thuỳ trán, không phải toàn bộ não.
=> Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Do tập trung vào lời nói bên trong, xu hướng nội tâm hóa, độc thoại hóa.
B. Các yếu tố tâm lí đã bộc lộ nhân vật trong những cơn khủng hoảng nội tâm.
C. Do lời nói bên trong: độc thoại nội tâm, ngôn ngữ nửa trực tiếp.
Lời giải
- Ngay đầu đoạn trích, tác giả khẳng định: “Sự tập trung vào thế giới tấm lòng đã làm thay đổi cấu trúc tự sự của truyện”. Sau đó tác giả triển khai bằng hàng loạt biểu hiện: thế giới bên trong chiếm ưu thế; lời nói bên trong sinh động hơn lời đối đáp bên ngoài; cảnh vật được nội tâm hóa; đối thoại có xu hướng độc thoại hóa.
=> Đây chính là những nguyên nhân trực tiếp làm thay đổi cấu trúc tự sự của Truyện Kiều.
- Vì sao các phương án khác sai?
B. Các yếu tố tâm lí bộc lộ nhân vật trong cơn khủng hoảng nội tâm. → Đây chỉ là một hệ quả của việc đổi mới cấu trúc tự sự chứ không phải nguyên nhân bao quát.
C. Do lời nói bên trong. → Chỉ là một biểu hiện, chưa bao quát đầy đủ.
D. Do cảnh vật có xu hướng nội tâm hóa. → Cũng chỉ là một biểu hiện riêng lẻ.
=> Chọn A.
Lời giải
|
Tiêu chí đánh giá |
Thang điểm |
||
|
Nội dung |
Tổ chức đoạn văn nghị luận |
Từ vựng, ngữ pháp |
|
|
Thể hiện được đầy đủ các tiêu chí, nội dung đánh giá: (1) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của sự khiêm tốn trong giao tiếp. Hiểu đúng tinh thần câu nói của Socrates: không biết không đáng trách, điều đáng phê phán là giả vờ hiểu biết, tự cao, thiếu trung thực trong giao tiếp và học tập. (0,25 điểm) (2) Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận: - Giải thích: Khiêm tốn là biết nhìn nhận đúng bản thân, không tự đề cao mình, luôn cầu thị, sẵn sàng học hỏi và lắng nghe người khác. Trong giao tiếp, khiêm tốn thể hiện ở thái độ chân thành, biết thừa nhận điều mình chưa biết và tôn trọng ý kiến của người khác. (0,25 điểm) - Đưa ra các ý triển khai và các dẫn chứng để bàn luận (1,25 điểm): + Khiêm tốn giúp con người: dễ dàng tiếp thu tri thức mới; hoàn thiện bản thân; xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp; tạo được sự tin tưởng và tôn trọng từ người khác. + Người luôn cho rằng mình biết tất cả sẽ: khó tiếp thu góp ý; dễ mắc sai lầm; đánh mất cơ hội học hỏi; gây phản cảm trong giao tiếp. + Trong xã hội hiện nay, sự phát triển của mạng xã hội khiến nhiều người có xu hướng phát ngôn thiếu kiểm chứng, thể hiện mình am hiểu mọi vấn đề. Điều đó càng cho thấy giá trị của đức tính khiêm tốn và tinh thần cầu thị. + Có thể sử dụng các dẫn chứng tiêu biểu: Socrates với quan niệm: “Điều duy nhất tôi biết là tôi không biết gì cả.” Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn học hỏi nhân dân. Những nhà khoa học lớn luôn coi tri thức của mình chỉ là một phần rất nhỏ của thế giới. + Mở rộng, phản đề: Phê phán: thói kiêu ngạo; sĩ diện; khoe khoang hiểu biết; nói những điều mình không hiểu. Phân biệt: Khiêm tốn không đồng nghĩa với tự ti hay phủ nhận năng lực của bản thân. Khiêm tốn là biết đúng giá trị của mình và luôn có tinh thần học hỏi. (3). Khẳng định và rút ra bài học: Khiêm tốn là một phẩm chất quan trọng của người có văn hóa. Trong học tập, công việc và giao tiếp, mỗi người cần: biết lắng nghe; dám thừa nhận điều chưa biết; không ngừng học hỏi để hoàn thiện bản thân… (0,25 điểm) (Lưu ý: Thí sinh có thể có trình bày và triển khai các ý khác với các tiêu chí đánh giá như trên nhưng phải thể hiện được những lập luận sâu sắc, thuyết phục: thái độ, thông điệp tích cực, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật). |
- Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đoạn văn có dung lượng khoảng 200 chữ, có thể trình bày theo cấu trúc diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hay song hành. - Đảm bảo mạch lạc, liên kết giữa các câu trong đoạn: + Các câu trong đoạn tập trung vào thể hiện rõ vấn đề nghị luận. + Các ý triển khai (phát triển chi tiết) hài hòa (không bị mắc lỗi loãng ý hay thiếu hụt ý). + Các câu trong đoạn liên kết chặt chẽ. |
- Từ ngữ, kiểu câu trong đoạn văn sinh động, phù hợp, sắc bén. |
2,0 |
|
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai cơ bản hợp lí, đưa ra được những dẫn chứng nhưng chưa cập nhật, xác đáng. |
Cơ bản đảm bảo được mạch lạc và liên kết trong đoạn. |
Có một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. |
1,5 |
|
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai chung chung, dẫn chứng không thật xác đáng. |
Có lỗi mạch lạc hoặc lỗi liên kết câu trong đoạn. |
Có một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. |
1,0 |
|
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận nhưng các ý triển khai sơ sài, không có dẫn chứng. |
Không đảm bảo mạch lạc và liên kết trong đoạn. |
Có nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. |
0,5 |
|
Không viết đoạn hoặc nội dung của đoạn văn không liên quan đến yêu cầu của đề bài. |
0 |
||
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Các tác phẩm anh hùng ca, cổ tích, tiểu thuyết hiện đại.
B. Tiểu thuyết Đôn Kihôtê của Xecvantex.
C. Tiểu thuyết Epghênhi Ônhê-ghin, Tachiana của Puskin.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Nhẹ nhàng, hài hước.
B. Trữ tình, tha thiết.
C. Hào hứng, sôi nổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Làm rõ nét đặc sắc trong các tác phẩm tiểu thuyết hiện đại.
B. Chứng minh sự thay đổi trong khoảng cách người kể - người nghe - nhân vật.
C. Ca ngợi các tác phẩm mang âm hưởng anh hùng ca của dân tộc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.