PHẦN II. (2.0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. (2.0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Xét các khẳng định sau:
a. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {3{x^3} - 2x + 1} \right) = 21\).
b. Hàm số \(y = f\left( x \right) = \sqrt {2x - 3} \) liên tục tại \({x_0} = 1\).
c. Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = - 2\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g\left( x \right) = 5\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {3f\left( x \right) - 2g\left( x \right) + 2025} \right] = 2009\).
d. Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {2025{x^2} + bx + 1} + ax} \right) = - \frac{1}{{90}}\). Khi đó \(a + b = 44\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) ĐÚNG: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {3{x^3} - 2x + 1} \right) = 3 \cdot {2^3} - 2 \cdot 2 + 1 = 21\).
b) SAI: Hàm số xác định khi \(2x - 3 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \frac{3}{2}\). Vì điểm \({x_0} = 1\) không thuộc tập xác định nên hàm số không liên tục tại \({x_0} = 1\).
c) ĐÚNG: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {3f\left( x \right) - 2g\left( x \right) + 2025} \right] = 3\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) - 2\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g\left( x \right) + 2025 = 3 \cdot \left( { - 2} \right) - 2 \cdot 5 + 2025 = 2009\).
d) SAI: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {2025{x^2} + bx + 1} + ax} \right) = - \frac{1}{{90}}\)\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2025{x^2} + bx + 1 - {{\left( {ax} \right)}^2}}}{{\sqrt {2025{x^2} + bx + 1} - ax}} = - \frac{1}{{90}}\)
\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\left( {2025 - {a^2}} \right){x^2} + x\left( {b + \frac{1}{x}} \right)}}{{ - x\left( {\sqrt {2025 + \frac{b}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} + a} \right)}} = - \frac{1}{{90}}\)\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2025 - {a^2} = 0\\\frac{b}{{ - \left( {45 + a} \right)}} = - \frac{1}{{90}}\left( {a \ne - 45} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 45\\b = 1\end{array} \right.\].
Suy ra \(a + b = 45 + 1 = 46\) (khẳng định đề cho là \(a + b = 44\) nên SAI).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác \(SAB\) với cát tuyến đi qua \(P,N,E\) (với \(E = PN \cap AB\)), ta được \(\frac{{PS}}{{PA}} \cdot \frac{{EA}}{{EB}} \cdot \frac{{NB}}{{NS}} = 1\).
Vì \(AP = 3PS \Rightarrow \frac{{PS}}{{PA}} = \frac{1}{3}\).
Vì \(2SB = 7NB \Rightarrow \frac{{NB}}{{NS}} = \frac{2}{5}\).
Suy ra \(\frac{1}{3} \cdot \frac{{EA}}{{EB}} \cdot \frac{2}{5} = 1 \Rightarrow \frac{{EA}}{{EB}} = \frac{{15}}{2}\).
Ta có \(E,M,N,P\) đồng phẳng nên \(EM \cap BC = I\).
Vì \(EB{\rm{//}}CD\) (do \(AB{\rm{//}}CD\)) nên \(\frac{{IB}}{{IC}} = \frac{{EB}}{{MC}}\).
Ta có \(MC = \frac{1}{2}CD = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{3}AB} \right) = \frac{1}{6}AB\).
Từ tỉ số \(\frac{{EA}}{{EB}} = \frac{{15}}{2} \Rightarrow \frac{{AB + EB}}{{EB}} = \frac{{15}}{2} \Rightarrow \frac{{AB}}{{EB}} + 1 = \frac{{15}}{2} \Rightarrow \frac{{AB}}{{EB}} = \frac{{13}}{2} \Rightarrow EB = \frac{2}{{13}}AB\).
Do đó: \(\frac{{IB}}{{IC}} = \frac{{\frac{2}{{13}}AB}}{{\frac{1}{6}AB}} = \frac{{12}}{{13}} \approx 0,92\).
Kết quả: 0,92.
Lời giải
Đáp án:
Diện tích hình vuông thứ (1): Cạnh của hình vuông này bằng một nửa cạnh góc vuông lớn
\( \Rightarrow {a_1} = 4{\rm{\;m}} \Rightarrow {S_1} = 16{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Ở bước tiếp theo, ta có 2 tam giác vuông cân nhỏ hơn ở hai đầu, mỗi tam giác vuông cân này có cạnh góc vuông bằng \(4{\rm{\;m}}\). Thiết lập hình vuông (2) trong mỗi tam giác này sẽ được hình vuông cạnh \(2{\rm{\;m}}\). Tổng diện tích 2 hình vuông (2) là: \({S_2} = 2 \times {2^2} = 8{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Tương tự, ở bước 3 ta có 2 hình vuông (3) với cạnh là \(1{\rm{\;m}} \Rightarrow {S_3} = 2 \times {1^2} = 2{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Tương tự, ở bước 4 ta có 2 hình vuông (4) với cạnh là \(\frac{1}{2}{\rm{\;m}} \Rightarrow {S_3} = 2 \times {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Cứ tiếp tục như trên, ta được dãy các diện tích \[{S_2},{S_3},{S_4},...\] lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu \({S_2} = 8\) và công bội \(q = \frac{1}{4}\).
Tổng diện tích được tô màu là: \(S = {S_1} + {S_n} = 16 + \frac{8}{{1 - \frac{1}{4}}} = 16 + \frac{{32}}{3} \approx 26,7{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Kết quả: 26,7.
Câu 3
Điểm \(F\).
Giao điểm của đường thẳng \(EG\) và \(AF\).
Giao điểm của đường thẳng \(EG\) và \(AD\).
Giao điểm của đường thẳng \(EG\) và \(CD\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\cos \alpha \).
B. \( - \cos \alpha \).
C. \(\sin \alpha \).
D. \( - \sin \alpha \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
