khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/07/2026 50 Lưu

PHẦN III. Tự luận. (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

(1,0 điểm) Xét tính liên tục của hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{2{x^2} - 5x + 2}}{{x - 2}}}&{{\rm{khi\;}}x > 2}\\{x + 1}&{{\rm{khi\;}}x \le 2}\end{array}} \right.\) tại điểm \({x_0} = 2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Để xét tính liên tục của hàm số tại điểm \({x_0} = 2\), ta cần tính và so sánh giới hạn bên trái, giới hạn bên phải và giá trị của hàm số tại điểm này:

Giá trị của hàm số tại điểm \(x = 2\): \(f\left( 2 \right) = 2 + 1 = 3\).

Giới hạn bên trái của hàm số khi \(x \to {2^ - }\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {x + 1} \right) = 2 + 1 = 3\).

Giới hạn bên phải của hàm số khi \(x \to {2^ + }\):

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{2{x^2} - 5x + 2}}{{x - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {2x - 1} \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {2x - 1} \right) = 2 \cdot 2 - 1 = 3\).

Vì ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = 3\) nên hàm số đã cho liên tục tại điểm \({x_0} = 2\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Dựa vào định nghĩa hai đường thẳng chéo nhau trong không gian (không cùng nằm trong một mặt phẳng):

  • \(AD\) và \(SA\) cắt nhau tại điểm \(A\).
  • \(AD\) và \(CD\) cắt nhau tại điểm \(D\).
  • \(AD\) và \(BC\) cùng nằm trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Vì đáy là tứ giác lồi có các cặp cạnh đối không song song nên hai đường thẳng này cắt nhau khi kéo dài.
  • \(AD\) và \(SB\) không đồng phẳng (không cùng thuộc bất kỳ mặt phẳng nào), do đó chúng chéo nhau.
Chọn A.

Lời giải

Ta xét hai mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\) và \(\left( {A'B'C'} \right)\):

  • Có điểm chung là \(C'\).
  • Mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\) chứa đường thẳng \(AB\).
  • Mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) chứa đường thẳng \(A'B'\).

Vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ tam giác nên ta có các cạnh đáy song song nhau: \(AB{\rm{//}}A'B'\).

Theo định lý về giao tuyến song song: Nếu hai mặt phẳng phân biệt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) cũng song song với hai đường thẳng đó. Do đó, giao tuyến đi qua điểm chung \(C'\) và song song với đường thẳng \(AB\) (và \(A'B'\)).

Chọn B.

Câu 6

a. \(SA\) và \(MD\) là hai đường thẳng cắt nhau.

Đúng
Sai

b. Đường thẳng \(BC\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

Đúng
Sai

c. Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và song song với đường thẳng \(AB\). Khi đó \(d\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Đúng
Sai

d. Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\) và song song mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\). Khi đó, hình tạo bởi các đoạn giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) với các mặt của hình chóp \(S.ABCD\) là một đa giác có diện tích bằng \(\frac{{7\sqrt 3 }}{4}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP