Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Bình Hưng Hòa (TP.HCM) có đáp án
28 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 18 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THCS&THPT Tạ Quang Bửu (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án
Trắc nghiệm Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Công thức cộng xác suất lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 2345
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 0123
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề chẵn
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/18
A. \(1\).
B. \(0\).
C. \(2\).
D. \( + \infty \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có giới hạn cơ bản của dãy số: \(\lim \frac{1}{n} = 0\).
Áp dụng quy tắc tính giới hạn của một tổng: \(\lim \left( {\frac{1}{n} + 2} \right) = \lim \frac{1}{n} + \lim 2 = 0 + 2 = 2\).
Chọn C.
Câu 2/18
\( - 6\).
\( - 4\).
\(4\).
\(6\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Áp dụng định lý về giới hạn của tích một hằng số với một hàm số:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left[ {2f\left( x \right)} \right] = 2 \cdot \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = 2 \cdot \left( { - 2} \right) = - 4\).
Chọn B.
Câu 3/18
\({x_0} = 3\).
\({x_0} = 1\).
\({x_0} = 0\).
\({x_0} = - 1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Quan sát đồ thị hàm số, tại vị trí điểm \({x_0} = - 1\), nét vẽ đồ thị của hàm số bị ngắt quãng hoàn toàn (giới hạn bên trái và giới hạn bên phải tại điểm này khác nhau). Do đó, hàm số không liên tục (tức gián đoạn) tại điểm \({x_0} = - 1\).
Chọn D.
Câu 4/18
A. \(\left[ {20;30} \right)\).
B. \(\left[ {10;20} \right)\).
C. \(\left[ {40;50} \right)\).
D. \(\left[ {30;40} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Tổng số mẫu số liệu (cỡ mẫu) là \(n = 64\).
Vị trí của tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) trong mẫu số liệu ghép nhóm là \(\frac{n}{4} = \frac{{64}}{4} = 16\).
Ta tính tần số tích lũy tương ứng của các nhóm:
- Nhóm \(\left[ {10;20} \right)\) có tần số tích lũy là \(c{f_1} = 9\).
- Nhóm \(\left[ {20;30} \right)\) có tần số tích lũy là \(c{f_2} = 9 + 19 = 28\).
Vì \(9 < 16 \le 28\) nên giá trị tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) nằm ở nhóm thứ hai, tức là nhóm \(\left[ {20;30} \right)\).
Chọn A.
Câu 5/18
A. \(125\).
B. \(120\).
C. \(130\).
D. \(10\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {120;130} \right)\) là: \(x = \frac{{120 + 130}}{2} = 125\).
Chọn A.
Câu 6/18
A. \(150\).
B. \(40\).
C. \(15\).
D. \(30\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Độ dài \(h\) của mỗi nhóm ghép nhóm dạng \(\left[ {a;b} \right)\) được tính bằng hiệu số: \(h = b - a\).
Xét nhóm đầu tiên \(\left[ {0;30} \right)\), độ dài của nhóm là: \(h = 30 - 0 = 30\).
Tương tự cho các nhóm còn lại, ta thấy các nhóm đều có độ dài bằng \(30\).
Chọn D.
Câu 7/18
\(AD\) và \(SB\).
\(AD\) và \(SA\).
\(AD\) và \(BC\).
\(AD\) và \(CD\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/18
\(\left( {BCD} \right)\).
\(\left( {ABD} \right)\).
\(\left( {ABC} \right)\).
\(\left( {ACD} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/18
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/18
\(10,5{\rm{\;cm}}\).
\(21{\rm{\;cm}}\).
\(14{\rm{\;cm}}\).
\(7{\rm{\;cm}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/18
\(5\).
\( + \infty \).
\(\frac{5}{3}\).
\(\frac{{10}}{3}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/18
a. Mẫu số liệu đã cho có cỡ mẫu bằng \(43\).
b. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên bằng \(1\).
c. Trung vị của mẫu số liệu đã cho thuộc nhóm \(\left[ {7;8} \right)\).
d. Mốt của mẫu số liệu đã cho bằng \(7,75\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/18
a. \(T\left( 1 \right) = 23\).
b. \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = 210\).
c. Hàm số \(T\left( t \right)\) không liên tục tại \(t = 70\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/18
a. \(SA\) và \(MD\) là hai đường thẳng cắt nhau.
b. Đường thẳng \(BC\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).
c. Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và song song với đường thẳng \(AB\). Khi đó \(d\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
d. Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\) và song song mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\). Khi đó, hình tạo bởi các đoạn giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) với các mặt của hình chóp \(S.ABCD\) là một đa giác có diện tích bằng \(\frac{{7\sqrt 3 }}{4}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/18 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.







