PHẦN II. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Kết quả kiểm tra giữa học kì I môn Toán của lớp 11B được biểu diễn trong biểu đồ dưới đây:

a. Mẫu số liệu đã cho có cỡ mẫu bằng \(43\).
b. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên bằng \(1\).
c. Trung vị của mẫu số liệu đã cho thuộc nhóm \(\left[ {7;8} \right)\).
d. Mốt của mẫu số liệu đã cho bằng \(7,75\).
Quảng cáo
Trả lời:
Từ biểu đồ, ta có bảng tần số sau:
|
Điểm |
\(\left[ {4;5} \right)\) |
\(\left[ {5;6} \right)\) |
\(\left[ {6;7} \right)\) |
\(\left[ {7;8} \right)\) |
\(\left[ {8;9} \right)\) |
\(\left[ {9;10} \right)\) |
|
Số học sinh |
\(1\) |
\(1\) |
\(7\) |
\(16\) |
\(13\) |
\(5\) |
a) ĐÚNG. Cỡ mẫu \(n\) là tổng tất cả tần số của các nhóm: \(n = 1 + 1 + 7 + 16 + 13 + 5 = 43\).
b) SAI. Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên: \(R = 10 - 4 = 6\).
c) ĐÚNG. Ta có \(\frac{n}{2} = \frac{{43}}{2} = 21,5\).
Cộng dồn tần số từ trái sang phải:
Nhóm \(\left[ {4;5} \right)\) tích lũy: \(1\).
Nhóm \(\left[ {5;6} \right)\) tích lũy: \(1 + 1 = 2\).
Nhóm \(\left[ {6;7} \right)\) tích lũy: \(2 + 7 = 9\).
Nhóm \(\left[ {7;8} \right)\) tích lũy: \(9 + 16 = 25\).
Vì \(9 < 21,5 \le 25\) nên nhóm chứa trung vị là nhóm \(\left[ {7;8} \right)\).
d) ĐÚNG. Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm \(\left[ {7;8} \right)\) có tần số \(m = 16\).
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm: \({M_0} = 7 + \frac{{16 - 7}}{{\left( {16 - 7} \right) + \left( {16 - 13} \right)}} \cdot 1 = 7 + \frac{9}{{9 + 3}} = 7 + \frac{9}{{12}} = 7,75\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(AD\) và \(SB\).
\(AD\) và \(SA\).
\(AD\) và \(BC\).
\(AD\) và \(CD\).
Lời giải
Dựa vào định nghĩa hai đường thẳng chéo nhau trong không gian (không cùng nằm trong một mặt phẳng):
- \(AD\) và \(SA\) cắt nhau tại điểm \(A\).
- \(AD\) và \(CD\) cắt nhau tại điểm \(D\).
- \(AD\) và \(BC\) cùng nằm trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Vì đáy là tứ giác lồi có các cặp cạnh đối không song song nên hai đường thẳng này cắt nhau khi kéo dài.
- \(AD\) và \(SB\) không đồng phẳng (không cùng thuộc bất kỳ mặt phẳng nào), do đó chúng chéo nhau.
Câu 2
a. \(SA\) và \(MD\) là hai đường thẳng cắt nhau.
b. Đường thẳng \(BC\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).
c. Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và song song với đường thẳng \(AB\). Khi đó \(d\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
d. Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\) và song song mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\). Khi đó, hình tạo bởi các đoạn giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) với các mặt của hình chóp \(S.ABCD\) là một đa giác có diện tích bằng \(\frac{{7\sqrt 3 }}{4}\).
Lời giải
a) SAI. Vì đường thẳng \(SA\) cắt mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\) tại \(A\) mà điểm \(A\) không nằm trên đường thẳng \(MD\). Do đó, hai đường thẳng \(SA\) và \(MD\) chéo nhau.
b) ĐÚNG. Do đáy \(ABCD\) là hình vuông nên \(BC{\rm{//}}AD\). Mà \(AD \subset \left( {SAD} \right)\) và \(BC \not\subset \left( {SAD} \right)\), suy ra \(BC{\rm{//}}\left( {SAD} \right)\).
c) ĐÚNG. Điểm \(M \in BC \subset \left( {ABCD} \right)\). Đường thẳng \(d\) qua \(M\) và song song với \(AB\) (trong đó \(AB \subset \left( {ABCD} \right)\)) phải nằm trọn vẹn trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\).
d) SAI. Xác định hình dáng và kích thước thiết diện tạo bởi mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\):
Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\), cắt \(AD\) tại \(N\). Do đó \(MN{\rm{//}}AB{\rm{//}}CD\). Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(5\) nên \(MN = 5\). Ta có \(AN = BM = 2 \Rightarrow ND = 5 - 2 = 3\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\), qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(SB\), cắt \(SC\) tại \(P\). Theo định lý Thales: \(\frac{{MP}}{{SB}} = \frac{{CM}}{{CB}} = \frac{{5 - 2}}{5} = \frac{3}{5} \Rightarrow MP = \frac{3}{5} \cdot 5 = 3\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), qua \(N\) kẻ đường thẳng song song với \(SA\), cắt \(SD\) tại \(Q\). Theo định lý Thales: \(\frac{{NQ}}{{SA}} = \frac{{DN}}{{DA}} = \frac{3}{5} \Rightarrow NQ = \frac{3}{5} \cdot 5 = 3\).
Do mặt phẳng \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( {SAB} \right)\) nên giao tuyến \(PQ\) với mặt bên \(\left( {SCD} \right)\) phải song song với \(AB\) và \(CD\). Theo định lý Thales: \(\frac{{PQ}}{{CD}} = \frac{{SP}}{{SC}} = \frac{{BM}}{{BC}} = \frac{2}{5} \Rightarrow PQ = \frac{2}{5} \cdot 5 = 2\).
Thiết diện thu được là một hình thang cân \(MNQP\) có đáy lớn \(MN = 5\), đáy nhỏ \(PQ = 2\), và hai cạnh bên bằng nhau \(MP = NQ = 3\).

Độ dài hình chiếu của cạnh bên lên đáy lớn là: \(\frac{{5 - 2}}{2} = 1,5\).
Chiều cao của hình thang cân thiết diện: \({h_{ht}} = \sqrt {{3^2} - 1,{5^2}} = \sqrt {9 - 2,25} = \sqrt {6,75} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
Diện tích đa giác thiết diện là: \({S_{MNQP}} = \frac{{\left( {MN + PQ} \right) \cdot {h_{ht}}}}{2} = \frac{{\left( {5 + 2} \right) \cdot \frac{{3\sqrt 3 }}{2}}}{2} = \frac{{21\sqrt 3 }}{4}\).
Giá trị bài toán đưa ra là \(\frac{{7\sqrt 3 }}{4}\) nên khẳng định này sai.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(5\).
\( + \infty \).
\(\frac{5}{3}\).
\(\frac{{10}}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



