Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Dương Văn Dương (TP.HCM) có đáp án
4.6 0 lượt thi 19 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Yên Viên (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Việt Nam - Ba Lan (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Khương Đình (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Hoàng Văn Thụ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Bùi Thị Xuân (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Phúc Lợi (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Trần Phú (Hoàn Kiếm-Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/19
A. \(MN{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).
B. \(MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).
C. \(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).
D. \(MN{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).
Lời giải
Xét trong tam giác \(SAC\), ta có \(M\) là trung điểm của \(SA\), \(N\) là trung điểm của \(SC\).
Do đó, \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\), suy ra: \(MN{\rm{//}}AC\).
Mặt khác, ta có: \(AC \subset \left( {ABCD} \right)\); \(MN \not\subset \left( {ABCD} \right)\).
Do đó, theo tính chất song song giữa đường thẳng và mặt phẳng, ta có: \(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).
Chọn đáp án: C
Câu 2/19
\(L = \frac{2}{3}\).
\(L = 0\).
\(L = 2\).
\(L = \frac{1}{3}\).
Lời giải
Ta có \(L = \lim \frac{{\frac{{2n}}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{\frac{{{n^2}}}{{{n^2}}} + \frac{n}{{{n^2}}} + \frac{3}{{{n^2}}}}} = \lim \frac{{\frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{1 + \frac{1}{n} + \frac{3}{{{n^2}}}}} = \frac{0}{1} = 0\).
Chọn đáp án: B
Câu 3/19
\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ,\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi , - \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Lời giải
Ta có \(\cos x = \cos \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi , - \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn đáp án: C
Câu 4/19
\(d = - 2\).
\(d = 4\).
\(d = 2\).
\(d = 3\).
Lời giải
Theo định nghĩa của cấp số cộng, số hạng liên tiếp sau\(x = 14\) bằng số hạng trước cộng với công sai \(d\):
\({u_2} = {u_1} + d \Rightarrow d = {u_2} - {u_1} = 3 - 1 = 2\).
Chọn đáp án: C
Câu 5/19
Lời giải

Gọi \(M,N,E\) lần lượt là trung điểm của \(BC,\;CC',\;B'C'\).
Theo tính chất trọng tâm tam giác ta suy ra \[\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{2}{3}\] nên \(IJ{\rm{//}}MN\).
Do đó \(IJ{\rm{//}}\left( {BCC'B'} \right)\) hay \(IJ{\rm{//}}\left( {BB'C} \right)\) (1).
Tương tự ta có \[\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AK}}{{AE}} = \frac{2}{3}\]\( \Rightarrow \;IK{\rm{//}}ME\). Mà \(ME\;{\rm{//}}BB'\) nên \(IK\;{\rm{//}}\;BB'\). Suy ra \(IK\;{\rm{//}}\;\left( {BB'C} \right)\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(\left( {IJK} \right){\rm{//}}\left( {BB'C} \right)\).
Chọn đáp án: B
Câu 6/19
\(SC\).
\(AC\).
\(BC\).
\(AB\).
Lời giải

Gọi \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\).
Do \(M\) là trọng tâm tam giác \(SAB\) nên \(M \in SP\) và ta có tỉ số: \(\frac{{SM}}{{SP}} = \frac{2}{3}\).
Do \(N\) là trọng tâm tam giác \(SAC\) nên \(N \in SQ\) và ta có tỉ số: \(\frac{{SN}}{{SQ}} = \frac{2}{3}\).
Xét trong tam giác \(SPQ\), ta có: \(\frac{{SM}}{{SP}} = \frac{{SN}}{{SQ}} = \frac{2}{3} \Rightarrow MN{\rm{//}}PQ\).
Mặt khác, \(PQ\) là đường trung bình của tam giác đáy \(ABC\) (do \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\)), nên: \(PQ{\rm{//}}BC\).
Từ đó suy ra: \(MN{\rm{//}}BC\).
Chọn đáp án: C
Câu 7/19
\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).
\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).
\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).
\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/19
Điểm \(D\).
Điểm \(B\).
Điểm \(C\).
Điểm \(A\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/19
\(\frac{{19}}{{443}}\).
\(\frac{{10}}{{243}}\).
\(\frac{{11}}{{243}}\).
\(\frac{{21}}{{443}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/19
A. \(\sin \alpha > 0;\cos \alpha < 0\).
B. \(\sin \alpha < 0;\cos \alpha > 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/19
\( - \frac{7}{2}\).
\(\frac{{13}}{2}\).
\(4\).
\(\frac{7}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/19
\(y = \cot x\).
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).
\(y = \sqrt {{x^2} - 1} \).
\(y = {x^3} - x\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/19
a. Phương trình \(f\left( x \right) = - 1\) có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{2}\).
b. Hàm số \(f\left( x \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
c. Giá trị của hàm số khi \(x = \pi \) bằng \(2\).
d. Hàm số \(f\left( x \right)\) có giá trị nhỏ nhất bằng \(2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/19
a. Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \({x_0} = 3\) khi \(a = 1\).
b. \(f\left( 8 \right) = - \frac{1}{5}\).
c. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = \frac{m}{n}\) (\(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản). Khi đó \({m^2} + {n^2} = 17\).
d. Khi \(a = 1 \Rightarrow f\left( 3 \right) = \frac{1}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/19
a. \(d = 2\).
b. Tổng \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng là \({S_n} = {n^2} + 4n\).
c. Có \(49\) số hạng của \(\left( {{u_n}} \right)\) bé hơn \(100\).
d. Số \(209\) là số hạng của cấp số cộng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/19
a. Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AD\) và \(BC\).
b. \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).
c. Giao tuyến của \(\left( {OMN} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là đường thẳng đi qua \(O\) và song song với đường thẳng \(AB\).
d. Điểm \(C\) thuộc mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/19 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


