khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/07/2026 48 Lưu

(1,0 điểm) Một máy tính Casio fx-580VN X mua với giá \(680\,000\) đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá trị của chiếc máy tính lại giảm \(10\% \) so với giá trị của nó trong năm liền trước đó. Tìm giá trị của chiếc máy tính sau 7 năm sử dụng. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \({T_0} = 680\,000\) (đồng) là giá trị mua ban đầu của chiếc máy tính.

Vì cứ sau mỗi năm, giá trị của máy tính giảm đi \(10\% \), nên giá trị còn lại của máy tính sau mỗi năm sẽ bằng:

\(100\% - 10\% = 90\% = 0,9\) lần so với năm trước đó.

Gọi \({T_n}\) là giá trị máy tính sau \(n\) năm sử dụng. Khi đó, giá trị máy tính sau mỗi năm tạo thành một cấp số nhân có:

  • Số hạng đầu (sau 1 năm sử dụng): \({T_1} = {T_0} \cdot 0,9\)
  • Công bội: \(q = 0,9\).
Công thức tổng quát tính giá trị sau \(n\) năm sử dụng là: \({T_n} = {T_1} \cdot {q^{n - 1}} = {T_0} \cdot {q^n} = 680\,000 \cdot {\left( {0,9} \right)^n}\).

Sau 7 năm sử dụng (\(n = 7\)), giá trị của chiếc máy tính là: \({T_7} = 680\,000 \cdot {\left( {0,9} \right)^7}\)\( = 325\,241,892\) (đồng).

Làm tròn kết quả thu được đến hàng đơn vị: \({T_7} \approx 325\,242\) (đồng).

Vậy giá trị của chiếc máy tính sau 7 năm sử dụng là khoảng \(325\,242\) đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi G là trọng tâm tam giác SAD, H là điểm thuộc cạnh AC sao cho AC = 3AH (ảnh 1)

a) Xét hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\):

  • Điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất: \(S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right)\).
  • Điểm \(A\) là điểm chung thứ hai: \(A \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right)\).

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng này chính là đường thẳng nối hai điểm chung: \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA\).

b) Gọi \[E\] là trung điểm của \[SD\]. Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAD\) nên \(\frac{{AG}}{{AE}} = \frac{2}{3}\).

Gọi \(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD\), khi đó \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\).

Suy ra \(AC = 2AO\). Vì \(AC = 3AH\) nên \(AH = \frac{1}{3}AC = \frac{1}{3} \cdot 2AO = \frac{2}{3}AO \Rightarrow \frac{{AH}}{{AO}} = \frac{2}{3}\).

Từ đó suy ra \(\frac{{AG}}{{AE}} = \frac{{AH}}{{AO}} = \frac{2}{3}\), do đó \(GH{\rm{//}}EO\) (1).

Lại có \(E\) và \[O\] lần lượt là trung điểm của \[SD\] và \(BD\) nên \(EO\) là đường trung bình của tam giác \(SBD\), suy ra \(EO{\rm{//}}SB\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(GH{\rm{//}}SB\). Mà \(SB \subset \left( {SBC} \right)\) và \(GH \not\subset \left( {SBC} \right)\), vậy \(GH{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

Câu 2

a. Phương trình \(f\left( x \right) = - 1\) có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{2}\).

Đúng
Sai

b. Hàm số \(f\left( x \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Đúng
Sai

c. Giá trị của hàm số khi \(x = \pi \) bằng \(2\).

Đúng
Sai

d. Hàm số \(f\left( x \right)\) có giá trị nhỏ nhất bằng \(2\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG

Giải phương trình: \(f\left( x \right) = - 1 \Leftrightarrow 3\sin x + 2 = - 1 \Leftrightarrow \sin x = - 1 \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Để tìm nghiệm âm lớn nhất, ta giải bất phương trình: \( - \frac{\pi }{2} + k2\pi < 0 \Leftrightarrow k2\pi < \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow k < \frac{1}{4}\).

Vì \(k \in \mathbb{Z}\), số nguyên lớn nhất thỏa mãn là \(k = 0\). Khi đó nghiệm âm lớn nhất thu được là \(x = - \frac{\pi }{2}\).

b) ĐÚNG

Hàm số lượng giác \(y = \sin x\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\), nên \(f\left( x \right) = 3\sin x + 2\) cũng có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

c) ĐÚNG

Thay \(x = \pi \) vào hàm số: \(f\left( \pi \right) = 3\sin \left( \pi \right) + 2 = 3 \cdot 0 + 2 = 2\).

d) SAI

Ta luôn có: \( - 1 \le \sin x \le 1 \Leftrightarrow - 3 \le 3\sin x \le 3 \Leftrightarrow - 1 \le 3\sin x + 2 \le 5,\forall x \in \mathbb{R}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là \( - 1\) (đạt được khi \(\sin x = - 1\)), không phải bằng \(2\).

Câu 3

A. \(\sin \alpha > 0;\cos \alpha < 0\).

B. \(\sin \alpha < 0;\cos \alpha > 0\).

C. \(\sin \alpha < 0;\cos \alpha < 0\). 
D. \(\sin \alpha > 0;\cos \alpha > 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AD\) và \(BC\).

Đúng
Sai

b. \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

Đúng
Sai

c. Giao tuyến của \(\left( {OMN} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là đường thẳng đi qua \(O\) và song song với đường thẳng \(AB\).

Đúng
Sai

d. Điểm \(C\) thuộc mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( {AA'B} \right)\). 
B. \(\left( {BB'C} \right)\). 
C. \(\left( {BC'A} \right)\). 
D. \(\left( {CC'A} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP