Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Trần Khai Nguyên (TP.HCM) có đáp án
4.6 0 lượt thi 21 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Yên Viên (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Việt Nam - Ba Lan (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Khương Đình (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Hoàng Văn Thụ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Bùi Thị Xuân (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Phúc Lợi (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Trần Phú (Hoàn Kiếm-Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/21
A. Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.
B. Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.
C. Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất chứa tất cả các điểm chung của hai mặt phẳng đó.
D. Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt.
Lời giải
Theo tính chất thừa nhận của hình học không gian, qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng mới có một và chỉ một mặt phẳng. Nếu ba điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng đi qua chúng.
Do đó, khẳng định D ghi "ba điểm phân biệt" mà không có điều kiện "không thẳng hàng" là sai.
Chọn D.
Câu 2/21
\(\lim {\left( { - 3,02} \right)^n}\).
\(\lim {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^n}\).
\(\lim {\left( {\sqrt 2 } \right)^n}\).
\(\lim {\left( {\frac{4}{3}} \right)^n}\).
Lời giải
Dãy số dạng \({u_n} = {q^n}\) có \(\lim {q^n} = 0\) khi và chỉ khi \(\left| q \right| < 1\).
Xét phương án B, ta có \(q = - \frac{1}{3}\), suy ra\(\left| q \right| = \left| { - \frac{1}{3}} \right| = \frac{1}{3} < 1 \Rightarrow \lim {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^n} = 0\).
Các phương án khác đều có \(\left| q \right| > 1\).
Chọn B.
Câu 3/21
\(MN{\rm{//}}\left( {SAC} \right)\).
\(MN{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\).
\(MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).
\(MN{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).
Lời giải
Xét tam giác \(SAB\), vì \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAB\). Do đó: \(MN{\rm{//}}AB\).
Mặt khác, \(ABCD\) là hình bình hành nên: \(AB{\rm{//}}CD \Rightarrow MN{\rm{//}}CD\).
Ta có \(MN \not\subset \left( {SCD} \right)\) và \(CD \subset \left( {SCD} \right)\), do đó: \(MN{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).
Chọn D.
Câu 4/21
A. \({u_{n + 1}} > {u_n}\).
B. \({u_{n + 1}} \ge {u_n}\).
C. \({u_{n + 1}} < {u_n}\).
Lời giải
Theo định nghĩa, dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số tăng nếu với mọi \(n \in {\mathbb{N}^*}\), ta có: \({u_{n + 1}} > {u_n}\).
Chọn A.
Câu 5/21
\(1; - 1;1; - 1;1; \ldots \).
\( - 1; - 3; - 5; - 7; - 9; \ldots \).
\( - 1;2;4;8;16; \ldots \).
\( - 2;4;8; - 16;32\).
Lời giải
Dãy số ở phương án A có số hạng đầu \({u_1} = 1\) và kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó nhân với \(q = - 1\). Cụ thể: \( - 1 = 1 \cdot \left( { - 1} \right);\quad 1 = \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right);\quad - 1 = 1 \cdot \left( { - 1} \right); \ldots \).
Các dãy số còn lại không thỏa mãn tính chất của cấp số nhân (dãy B là cấp số cộng, dãy C và D có tỉ số giữa các số hạng liên tiếp không là hằng số).
Chọn A.
Câu 6/21
Lời giải
Số hạng đầu tiên của dãy số là: \({u_1} = - \frac{1}{2}\).
Công sai \(d\) được tính bằng hiệu của hai số hạng liên tiếp: \(d = {u_2} - {u_1} = 0 - \left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2}\).
Do đó hệ thức đúng là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = - \frac{1}{2}}\\{d = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).
Chọn C.
Câu 7/21
\( + \infty \).
\( - \frac{{15}}{2}\).
\( - \infty \).
\(1\).
Lời giải
Ta tính giới hạn của tử số và mẫu số khi \(x \to {2^ + }\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 15} \right) = 2 - 15 = - 13 < 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 2} \right) = 0\).
Vì \(x \to {2^ + }\) nên \(x > 2\), suy ra \(x - 2 > 0\).
Do tử số tiến tới một số âm (\( - 13\)) và mẫu số tiến tới \(0\) từ phía dương nên: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 15}}{{x - 2}} = - \infty \).
Chọn C.
Câu 8/21
\( - 1\).
\(2\).
\(0\).
\(1\).
Lời giải
Đây là giới hạn hàm số dạng xác định tại điểm \(x = 5\). Ta trực tiếp thay giá trị \(x = 5\) vào biểu thức:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{x - 5}}{{x - 2}} = \frac{{5 - 5}}{{5 - 2}} = \frac{0}{3} = 0\).
Chọn C.
Câu 9/21
\(\frac{\pi }{3} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(\frac{{4\pi }}{3} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\( - \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\( - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/21
B. \(\frac{{12}}{{25}}\).
C. \(\frac{{3\sqrt {21} - 8}}{{25}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/21
\(\left( {SBJ} \right){\rm{//}}\left( {ADK} \right)\).
\(\left( {KID} \right){\rm{//}}\left( {SBJ} \right)\).
\(\left( {SBC} \right){\rm{//}}\left( {IKD} \right)\).
\(\left( {SDJ} \right){\rm{//}}\left( {IAK} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/21
\( - \frac{\pi }{2}\).
\(\frac{{9\pi }}{2}\).
\(3\pi \).
\(\frac{{7\pi }}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/21
a. \(AC\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\).
b. Đường thẳng \(EF\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
c. \(SF\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\), \(SE\) là giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
d. Gọi \(G = EF \cap AD\). Khi đó, \(SG\) là giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SEF} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/21
a. Tổng 226 số hạng đầu tiên của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng \( - 609296\).
b. \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với công sai bằng \( - 3\).
c. Số hạng thứ 6 của cấp số nhân \(\left( {{v_n}} \right)\) lớn hơn 50000.
d. Công bội của cấp số nhân \(\left( {{v_n}} \right)\) là \(q = 5\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/21
a. Hàm số \(g\left( x \right)\) gián đoạn tại điểm \({x_0} = 1\).
b. Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 1\).
c. Hàm số \(y = f\left( x \right) - g\left( x \right)\) không liên tục tại điểm \({x_0} = 1\).
d. \(f\left( 1 \right) = \frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


