khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/07/2026 4 Lưu

Trên đường tròn lượng giác, lấy điểm \(M\) thỏa mãn \(\widehat {AOM} = \frac{\pi }{3}\) và điểm \(N\) là điểm đối xứng với \(M\) qua \(O\) như hình vẽ.

Số đo của các góc lượng giác có tia đầu \(OA\) và tia cuối \(ON\) là

A.

\(\frac{\pi }{3} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

B.

\(\frac{{4\pi }}{3} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

C.

\( - \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

D.

\( - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Điểm \(M\) biểu diễn cho góc lượng giác có số đo \(\frac{\pi }{3}\).

Điểm \(N\) đối xứng với \(M\) qua tâm \(O\) nên hình chiếu hình học của góc lượng giác \(\left( {OA,ON} \right)\) theo chiều dương sẽ cách điểm \(M\) một nửa đường tròn (tức là góc \(\pi \)).

Số đo hình học của một góc lượng giác tia đầu \(OA\) tia cuối \(ON\) theo chiều âm là: \(\frac{\pi }{3} - \pi = - \frac{{2\pi }}{3}\).

Vậy họ các góc lượng giác có tia đầu \(OA\) và tia cuối \(ON\) là: \( - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

140

Số ghế ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 16\) và công sai \(d = 20 - 16 = 4\).

Tổng số ghế trong rạp hát chính là tổng của 18 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này:

\({S_{18}} = \frac{{18}}{2} \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {18 - 1} \right)d} \right] = 9 \cdot \left[ {2 \cdot 16 + 17 \cdot 4} \right] = 9 \cdot \left[ {32 + 68} \right] = 9 \cdot 100 = 900\) (ghế).

Vì bán hết sạch vé nên số vé bán ra là \(900\) vé.

Tổng số tiền thu được là 126 triệu đồng = \(126\,000\) nghìn đồng.

Giá tiền của mỗi tấm vé tính theo đơn vị nghìn đồng là: \(\frac{{126\,000}}{{900}} = 140\) (nghìn đồng).

Đáp số: 140.

Lời giải

Đáp án:

18

Hàm số đã cho luôn liên tục với mọi \(x \ne 4\). Để hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\) thì nó phải liên tục tại điểm \(x = 4\).

Ta có: \(f\left( 4 \right) = m \cdot 4 + 1 = 4m + 1\);

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \left( {mx + 1} \right) = 4m + 1\);

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{{x^2} - 16}}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \left( {x + 4} \right) = 4 + 4 = 8\).

Hàm số liên tục tại \(x = 4\) khi và chỉ khi: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = f\left( 4 \right) \Leftrightarrow 4m + 1 = 8 \Leftrightarrow 4m = 7 \Leftrightarrow m = \frac{7}{4}\).

Do \(\frac{7}{4}\) đã là phân số tối giản nên \(a = 7\) và \(b = 4\).

Tính giá trị của biểu thức: \(2a + b = 2 \cdot 7 + 4 = 14 + 4 = 18\).

Đáp số: 18.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = - \frac{1}{2}}\\{d = 1}\end{array}} \right.\). 
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1}\\{d = 0}\end{array}} \right.\). 
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = - \frac{1}{2}}\\{d = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\). 
D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = \frac{1}{2}}\\{d = 1}\end{array}} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP