khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/07/2026 51 Lưu

Trên đường tròn lượng giác, lấy điểm \(M\) thỏa mãn \(\widehat {AOM} = \frac{\pi }{3}\) và điểm \(N\) là điểm đối xứng với \(M\) qua \(O\) như hình vẽ.

Số đo của các góc lượng giác có tia đầu \(OA\) và tia cuối \(ON\) là

A.

\(\frac{\pi }{3} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

B.

\(\frac{{4\pi }}{3} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

C.

\( - \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

D.

\( - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Điểm \(M\) biểu diễn cho góc lượng giác có số đo \(\frac{\pi }{3}\).

Điểm \(N\) đối xứng với \(M\) qua tâm \(O\) nên hình chiếu hình học của góc lượng giác \(\left( {OA,ON} \right)\) theo chiều dương sẽ cách điểm \(M\) một nửa đường tròn (tức là góc \(\pi \)).

Số đo hình học của một góc lượng giác tia đầu \(OA\) tia cuối \(ON\) theo chiều âm là: \(\frac{\pi }{3} - \pi = - \frac{{2\pi }}{3}\).

Vậy họ các góc lượng giác có tia đầu \(OA\) và tia cuối \(ON\) là: \( - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

140

Số ghế ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 16\) và công sai \(d = 20 - 16 = 4\).

Tổng số ghế trong rạp hát chính là tổng của 18 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này:

\({S_{18}} = \frac{{18}}{2} \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {18 - 1} \right)d} \right] = 9 \cdot \left[ {2 \cdot 16 + 17 \cdot 4} \right] = 9 \cdot \left[ {32 + 68} \right] = 9 \cdot 100 = 900\) (ghế).

Vì bán hết sạch vé nên số vé bán ra là \(900\) vé.

Tổng số tiền thu được là 126 triệu đồng = \(126\,000\) nghìn đồng.

Giá tiền của mỗi tấm vé tính theo đơn vị nghìn đồng là: \(\frac{{126\,000}}{{900}} = 140\) (nghìn đồng).

Đáp số: 140.

Câu 2

a. \(AC\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\).

Đúng
Sai

b. Đường thẳng \(EF\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Đúng
Sai

c. \(SF\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\), \(SE\) là giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

Đúng
Sai

d. Gọi \(G = EF \cap AD\). Khi đó, \(SG\) là giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SEF} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là tứ giác có các cặp cạnh đối không song song biết AB cắt CD tại E, AC cắt BD tại F trong mặt phẳng đáy (ABCD) (ảnh 1)

a) ĐÚNG. Điểm \(A\) và \(C\) đều cùng thuộc cả hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\), nên

\(AC = \left( {SAC} \right) \cap \left( {ABCD} \right)\).

b) SAI. Điểm \(E = AB \cap CD \Rightarrow E \in \left( {ABCD} \right)\). Điểm \(F = AC \cap BD \Rightarrow F \in \left( {ABCD} \right)\). Cả hai điểm \(E,F\) nằm trong \(\left( {ABCD} \right)\) nên toàn bộ đường thẳng \(EF\) nằm trong \(\left( {ABCD} \right)\).

c) SAI. \(E = AB \cap CD\) nên \(E\) là điểm chung của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\), kết hợp với điểm chung \(S\) suy ra \(SE = \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\). Ngược lại, \(SF = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\). Mệnh đề đã phát biểu ngược vị trí giữa \(SE\) và \(SF\).

d) ĐÚNG. Điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của \(\left( {SEF} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\). Điểm \(G = EF \cap AD\), mà \(EF \subset \left( {SEF} \right)\) và \(AD \subset \left( {SAD} \right)\) nên \(G\) là điểm chung thứ hai. Vậy \(SG = \left( {SEF} \right) \cap \left( {SAD} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

\( - \frac{\pi }{2}\).

B.

\(\frac{{9\pi }}{2}\).

C.

\(3\pi \).

D.

\(\frac{{7\pi }}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP