khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/07/2026 22 Lưu

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với \(AB{\rm{//}}CD,AB = 2CD\). Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\), \(E\) là điểm trên cạnh \(SD\) thoả mãn \(SE = 2ED\).

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\).

b) Chứng minh \(OE{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với AB//CD, AB = 2CD. Gọi O là giao điểm của AC và BD, E là điểm trên cạnh SD thoả mãn SE = 2ED (ảnh 1)

a) Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) có điểm chung đầu tiên là \(S\). Trong hai mặt phẳng này lần lượt chứa hai đường thẳng song song là \(AB\) (thuộc \(\left( {SAB} \right)\)) và \(CD\) (thuộc \(\left( {SCD} \right)\)).

Theo định lý về giao tuyến của ba mặt phẳng song song, giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua \(S\) và song song với cả \(AB\) và \(CD\).

Vậy \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = d\).

b) Xét trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), vì \(AB{\rm{//}}CD\) nên và đồng dạng với nhau. Từ đó suy ra tỉ số tương ứng: \(\frac{{OD}}{{OB}} = \frac{{CD}}{{AB}}\).

Theo giả thiết đề bài ra, \(AB = 2CD \Rightarrow \frac{{CD}}{{AB}} = \frac{1}{2}\). Do đó: \(\frac{{OD}}{{OB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{OD}}{{BD}} = \frac{{OD}}{{OD + OB}} = \frac{1}{{1 + 2}} = \frac{1}{3}\).

Xét trên cạnh \(SD\), ta có điểm \(E\) thỏa mãn \(SE = 2ED \Rightarrow SD = SE + ED = 2ED + ED = 3ED\). Từ đó suy ra tỉ số: \(\frac{{ED}}{{SD}} = \frac{1}{3}\).

Xét trong tam giác \(SBD\), ta có tỉ số trên hai cạnh \(BD\) và \(SD\): \(\frac{{OD}}{{BD}} = \frac{{ED}}{{SD}} = \frac{1}{3}\).

Theo định lý Thales đảo trong tam giác \(SBD\), ta có \(OE{\rm{//}}SB\).

Mà ta lại có đường thẳng \(SB\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\), đồng thời đường thẳng \(OE\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) (\(OE \not\subset \left( {SAB} \right)\)).

Từ hai điều kiện trên, ta kết luận: .

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

140

Số ghế ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 16\) và công sai \(d = 20 - 16 = 4\).

Tổng số ghế trong rạp hát chính là tổng của 18 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này:

\({S_{18}} = \frac{{18}}{2} \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {18 - 1} \right)d} \right] = 9 \cdot \left[ {2 \cdot 16 + 17 \cdot 4} \right] = 9 \cdot \left[ {32 + 68} \right] = 9 \cdot 100 = 900\) (ghế).

Vì bán hết sạch vé nên số vé bán ra là \(900\) vé.

Tổng số tiền thu được là 126 triệu đồng = \(126\,000\) nghìn đồng.

Giá tiền của mỗi tấm vé tính theo đơn vị nghìn đồng là: \(\frac{{126\,000}}{{900}} = 140\) (nghìn đồng).

Đáp số: 140.

Lời giải

Đáp án:

18

Hàm số đã cho luôn liên tục với mọi \(x \ne 4\). Để hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\) thì nó phải liên tục tại điểm \(x = 4\).

Ta có: \(f\left( 4 \right) = m \cdot 4 + 1 = 4m + 1\);

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \left( {mx + 1} \right) = 4m + 1\);

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{{x^2} - 16}}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \left( {x + 4} \right) = 4 + 4 = 8\).

Hàm số liên tục tại \(x = 4\) khi và chỉ khi: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = f\left( 4 \right) \Leftrightarrow 4m + 1 = 8 \Leftrightarrow 4m = 7 \Leftrightarrow m = \frac{7}{4}\).

Do \(\frac{7}{4}\) đã là phân số tối giản nên \(a = 7\) và \(b = 4\).

Tính giá trị của biểu thức: \(2a + b = 2 \cdot 7 + 4 = 14 + 4 = 18\).

Đáp số: 18.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = - \frac{1}{2}}\\{d = 1}\end{array}} \right.\). 
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1}\\{d = 0}\end{array}} \right.\). 
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = - \frac{1}{2}}\\{d = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\). 
D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = \frac{1}{2}}\\{d = 1}\end{array}} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP