Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Lương Thế Vinh (TP.HCM) có đáp án
4.6 0 lượt thi 19 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Yên Viên (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Việt Nam - Ba Lan (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Khương Đình (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Hoàng Văn Thụ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Bùi Thị Xuân (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Phúc Lợi (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Trần Phú (Hoàn Kiếm-Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/19
A. \(x = 64\).
B. \(x = 14\).
C. \(x = 32\).
Lời giải
Ba số \(8;x;128\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân khi và chỉ khi tích của số hạng đầu và số hạng thứ ba bằng bình phương của số hạng xen giữa: \({x^2} = 8 \cdot 128 = 1024\)\( \Rightarrow x = \pm 32\).
Đối chiếu với các phương án lựa chọn, ta chọn \(x = 32\).
Chọn C.
Câu 2/19
\({u_n} = {\left( {\frac{5}{2}} \right)^n}\).
\({u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\).
\({u_n} = \frac{1}{{{n^2}}}\).
\({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}\).
Lời giải
Xét dãy số \({u_n} = {\left( {\frac{5}{2}} \right)^n}\). Ta có: \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^{n + 1}}}}{{{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^n}}} = \frac{5}{2} > 1\quad \left( {\forall n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Vì \({u_n} > 0\) và tỉ số lớn hơn \(1\) nên đây là dãy số tăng.
Các dãy ở đáp án B và C là dãy giảm vì mẫu số tăng khi \(n\) tăng. Dãy ở đáp án D là dãy đan dấu (không tăng không giảm).
Chọn A.
Câu 3/19
\(121\) bậc.
\(122\) bậc.
\(120\) bậc.
\(119\) bậc.
Lời giải
Độ cao của các thửa ruộng lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 950\), công sai \(d = 1,5\) và số hạng cuối \({u_n} = 1130\).
Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).
Thay các giá trị vào ta được: \(1130 = 950 + \left( {n - 1} \right) \cdot 1,5\)\( \Leftrightarrow n = 121\).
Vậy ruộng bậc thang có \(121\) bậc.
Chọn A.
Câu 4/19
Nếu \(\lim {u_n} = + \infty \) thì \(\lim \frac{1}{{{u_n}}} = 0\).
\(\lim \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{n} = 0\).
\(\lim \frac{1}{n} = 0\).
\(\lim {q^n} = 0\quad \left( {\left| q \right| > 1} \right)\).
Lời giải
Theo giới hạn cơ bản của dãy số, ta có \(\lim {q^n} = 0\) khi và chỉ khi \(\left| q \right| < 1\). Do đó mệnh đề D sai.
Chọn D.
Câu 5/19
\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Lời giải
Ta có \(\tan \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{4} = k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Chọn B.
Câu 6/19
\( - \infty \).
\(5\).
\(0\).
\( + \infty \).
Lời giải
Áp dụng quy tắc tìm giới hạn của tích: khi \(x \to + \infty \), hàm số \(f\left( x \right)\) tiến tới một số âm (\( - 5\)) và hàm số \(g\left( x \right)\) tiến tới \( - \infty \). Tích của hai đại lượng mang dấu âm sẽ cho kết quả mang dấu dương:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right).g\left( x \right)} \right] = + \infty \).
Chọn D.
Câu 7/19
\({u_{16}} = - 48\).
\({u_{16}} = 40\).
\({u_{16}} = - 40\).
\({u_{16}} = - 43\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/19
\({u_{12}} = 174\).
\({u_{12}} = 31\).
\({u_{12}} = 161\).
\({u_{12}} = 148\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/19
Hàm số không liên tục tại \(x = 2\).
Hàm số không liên tục tại \(x = - 2\).
Hàm số không liên tục tại \(x = 1\).
Hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/19
\(q = - \frac{1}{2}\).
\(q = - 2\).
\(q = \frac{1}{2}\).
\(q = 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/19
\(3\).
\(1\).
\( - \frac{1}{2}\).
\( - 3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/19
\( - \frac{1}{3}\).
\(\frac{{1 - a}}{3}\).
\(\frac{1}{3}\).
\( - \frac{a}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/19
\(1\).
\(6\).
\(2\).
\( - 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/19
\(SO\).
\(SB\).
\(SC\).
\(SA\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/19
Đoạn thẳng \(BC\).
Đoạn thẳng \(AB\).
Điểm \(B\).
Điểm \(A\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/19
a. Phương trình có nghiệm là \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \) hoặc \(x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
b. Phương trình có nghiệm dương nhỏ nhất bằng \(\frac{\pi }{4}\).
c. Trong đoạn \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\) phương trình có 4 nghiệm.
d. Tổng các nghiệm của phương trình trong đoạn \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\) bằng \(\pi \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/19
a. Độ dài cạnh của hình vuông thứ 2 bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
b. Độ dài cạnh của hình vuông thứ \(n\) bằng \({\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^n}\).
c. Chu vi của hình vuông thứ \(n\) bằng \({u_n} = 4\sqrt 2 {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^n}\).
d. Tổng chu vi của dãy hình vuông đó bằng \(a + b\sqrt 2 \) (\(a,b\) là các số nguyên), khi đó \(a + b = 12\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/19
a. Ở doanh nghiệp A, dãy số biểu thị tiền lương qua mỗi quý lập thành một cấp số nhân có \({u_1} = 24\), công bội \(q = 1,8\).
b. Ở doanh nghiệp B, dãy số biểu thị tiền lương qua mỗi năm lập thành một cấp số cộng có \({u_1} = 150\), công sai \(d = 18\).
c. Tổng số tiền doanh nghiệp B phải trả cho một người lao động trong 10 năm làm việc là 2300 triệu đồng.
d. Một người lao động làm ở doanh nghiệp A trong 10 năm thì tổng số tiền lương nhận được sẽ nhiều hơn khi làm ở doanh nghiệp B cũng trong 10 năm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/19 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

