Hai doanh nghiệp có phương án trả lương cho người lao động như sau:
Doanh nghiệp A: Quý thứ nhất, tiền lương là 24 triệu đồng. Kể từ quý thứ 2 trở đi, mỗi quý tiền lương được tăng 1,8 triệu đồng (biết 1 quý có 3 tháng).
Doanh nghiệp B: Năm thứ nhất, tiền lương là 150 triệu. Kể từ năm thứ 2 trở đi, mỗi năm tiền lương được tăng 18 triệu.
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a. Ở doanh nghiệp A, dãy số biểu thị tiền lương qua mỗi quý lập thành một cấp số nhân có \({u_1} = 24\), công bội \(q = 1,8\).
b. Ở doanh nghiệp B, dãy số biểu thị tiền lương qua mỗi năm lập thành một cấp số cộng có \({u_1} = 150\), công sai \(d = 18\).
c. Tổng số tiền doanh nghiệp B phải trả cho một người lao động trong 10 năm làm việc là 2300 triệu đồng.
d. Một người lao động làm ở doanh nghiệp A trong 10 năm thì tổng số tiền lương nhận được sẽ nhiều hơn khi làm ở doanh nghiệp B cũng trong 10 năm.
Quảng cáo
Trả lời:
a) SAI: Ở doanh nghiệp A, tiền lương mỗi quý tăng thêm một lượng không đổi là \(1,8\) triệu đồng, do đó nó phải lập thành một cấp số cộng với \({u_1} = 24\) và công sai \(d = 1,8\), chứ không phải cấp số nhân.
b) ĐÚNG: Tiền lương qua từng năm tăng đều \(18\) triệu nên lập thành cấp số cộng có \({u_1} = 150\) và \(d = 18\).
c) SAI: Tổng số tiền doanh nghiệp B trả sau 10 năm là tổng 10 số hạng đầu của cấp số cộng:
\({S_{10}} = \frac{{10}}{2} \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {10 - 1} \right)d} \right] = 5 \cdot \left[ {2 \cdot 150 + 9 \cdot 18} \right] = 5 \cdot \left[ {300 + 162} \right] = 5 \cdot 462 = 2310\) (triệu đồng).
Phát biểu ghi 2300 triệu đồng là sai.
d) ĐÚNG:
Ở doanh nghiệp A, người đó làm 10 năm tức là \(10 \times 4 = 40\) quý. Tổng số tiền nhận được ở doanh nghiệp A là tổng của 40 số hạng đầu của cấp số cộng quý:
\({S_{40}} = \frac{{40}}{2} \cdot \left[ {2 \cdot 24 + \left( {40 - 1} \right) \cdot 1,8} \right] = 20 \cdot \left[ {48 + 39 \cdot 1,8} \right] = 20 \cdot \left[ {48 + 70,2} \right] = 20 \cdot 118,2 = 2364\) (triệu đồng).
So sánh: \(2364{\rm{\;\;(A)}} > 2310{\rm{\;\;(B)}}\). Do đó tổng lương nhận ở doanh nghiệp A nhiều hơn doanh nghiệp B.
Kết luận:
a) SAI b) ĐÚNG c) SAI d) ĐÚNG
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Theo giả thiết, \(ABCD\) là hình thang với hai đáy song song là \(AB\) và \(CD\), suy ra \(CD{\rm{//}}AB\).
Mặt khác, đường thẳng \(AB\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) (\(AB \subset \left( {SAB} \right)\)).
Đường thẳng \(CD\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) (\(CD \not\subset \left( {SAB} \right)\)).
Do đó, theo định lý về đường thẳng song song với mặt phẳng, ta suy ra: \(CD{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).
b) Trong tam giác \(BCD\), ta có \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(N\) là trung điểm của \(DC\). Do đó, \(MN\) là đường trung bình của \( \Rightarrow MN{\rm{//}}BD\).
Mà \(BD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(MN{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\) (1).
Trong tam giác \(SCD\), ta có \(N\) là trung điểm của \(DC\) và \(P\) là trung điểm của \(SC\). Do đó, \(NP\) là đường trung bình của \( \Rightarrow NP{\rm{//}}SD\).
Mà \(SD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(NP{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\) (2).
Mặt khác, hai đường thẳng \(MN\) và \(NP\) cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) và cắt nhau tại điểm \(N\).
Từ (1) và (2), theo định lý hai mặt phẳng song song, ta kết luận: \(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {SBD} \right)\).
c) Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(T = AC \cap BD\) và \(O = AC \cap MN\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SMN} \right)\), gọi \(H = SO \cap IJ\).
Trong mặt phẳng \(\left( {AIJ} \right)\), gọi \(K = SC \cap AH\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{K \in SC}\\{K \in AH,AH \subset \left( {AIJ} \right)}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow K = SC \cap \left( {AIJ} \right)\).
Ta cũng có \(AT = OC = OT = \frac{1}{2}TC \Rightarrow \frac{{AO}}{{AC}} = \frac{2}{3}\).
Ta có \(\frac{{SJ}}{{SN}} = \frac{{SI}}{{SM}} = \frac{2}{3} \Rightarrow IJ{\rm{//}}MN\)\( \Rightarrow \frac{{SH}}{{SO}} = \frac{2}{3}\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), kẻ \(OE{\rm{//}}AK\) (E thuộc AC).
\({\rm{\Delta }}SOE\) có \(OE{\rm{//}}HK\)\( \Rightarrow \frac{{SK}}{{SE}} = \frac{{SH}}{{SO}} = \frac{2}{3} \Rightarrow SK = 2KE\quad \left( 1 \right)\).
\({\rm{\Delta }}ACK\) có \(OE{\rm{//}}AK\)\( \Rightarrow \frac{{KE}}{{KC}} = \frac{{AO}}{{AC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow KE = \frac{2}{3}KC\quad \left( 2 \right)\).
Từ (1) và (2) suy ra \(SK = 2KE = 2 \cdot \frac{2}{3}KC = \frac{4}{3}KC\)\( \Rightarrow \frac{{SK}}{{KC}} = \frac{4}{3}\).
Câu 2
Đoạn thẳng \(BC\).
Đoạn thẳng \(AB\).
Điểm \(B\).
Điểm \(A\).
Lời giải
Vì đáy \(ABCD\) là hình bình hành nên \(CB{\rm{//}}DA\).
Do đó phương chiếu \(DA\) cũng song song hoặc trùng với đường thẳng \(CB\). Đường thẳng đi qua \(C\) và song song với phương chiếu \(DA\) chính là đường thẳng \(CB\).
Đường thẳng này cắt mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) tại điểm \(B\).
Vậy hình chiếu song song của điểm \(C\) lên mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) theo phương \(DA\) là điểm \(B\).
Chọn C.
Câu 3
a. Độ dài cạnh của hình vuông thứ 2 bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
b. Độ dài cạnh của hình vuông thứ \(n\) bằng \({\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^n}\).
c. Chu vi của hình vuông thứ \(n\) bằng \({u_n} = 4\sqrt 2 {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^n}\).
d. Tổng chu vi của dãy hình vuông đó bằng \(a + b\sqrt 2 \) (\(a,b\) là các số nguyên), khi đó \(a + b = 12\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\({u_{16}} = - 48\).
\({u_{16}} = 40\).
\({u_{16}} = - 40\).
\({u_{16}} = - 43\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\({u_{12}} = 174\).
\({u_{12}} = 31\).
\({u_{12}} = 161\).
\({u_{12}} = 148\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(1\).
\(6\).
\(2\).
\( - 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Phương trình có nghiệm là \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \) hoặc \(x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
b. Phương trình có nghiệm dương nhỏ nhất bằng \(\frac{\pi }{4}\).
c. Trong đoạn \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\) phương trình có 4 nghiệm.
d. Tổng các nghiệm của phương trình trong đoạn \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\) bằng \(\pi \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
