Giá trị của \(\lim \frac{{{n^3} - a{n^2}}}{{3{n^3} + {n^2} + 1}}\) với \(a \in \mathbb{R}\) có kết quả là:
\( - \frac{1}{3}\).
\(\frac{{1 - a}}{3}\).
\(\frac{1}{3}\).
\( - \frac{a}{3}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Chia cả tử và mẫu cho \({n^3}\) (bậc cao nhất của mẫu): \(\lim \frac{{{n^3} - a{n^2}}}{{3{n^3} + {n^2} + 1}} = \lim \frac{{1 - \frac{a}{n}}}{{3 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^3}}}}} = \frac{{1 - 0}}{{3 + 0 + 0}} = \frac{1}{3}\).
Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Phương trình có nghiệm là \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \) hoặc \(x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
b. Phương trình có nghiệm dương nhỏ nhất bằng \(\frac{\pi }{4}\).
c. Trong đoạn \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\) phương trình có 4 nghiệm.
d. Tổng các nghiệm của phương trình trong đoạn \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\) bằng \(\pi \).
Lời giải
Biến đổi phương trình: \(\sin x = \frac{1}{{\sqrt 2 }} = \sin \frac{\pi }{4}\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{4} + k2\pi }\\{x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\end{array}\quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).
a) ĐÚNG: Trùng với họ nghiệm vừa giải.
b) ĐÚNG: Với họ nghiệm thứ nhất, nghiệm dương nhỏ nhất ứng với \(k = 0 \Rightarrow x = \frac{\pi }{4}\). Với họ nghiệm thứ hai, nghiệm dương nhỏ nhất ứng với \(k = 0 \Rightarrow x = \frac{{3\pi }}{4}\). So sánh hai giá trị thì \(\frac{\pi }{4}\) là nghiệm dương nhỏ nhất.
c) SAI: Xét các nghiệm trong đoạn \(\left[ { - \pi ;2\pi } \right]\):
Họ nghiệm 1: \( - \pi \le \frac{\pi }{4} + k2\pi \le 2\pi \Rightarrow - \frac{5}{8} \le k \le \frac{7}{8} \Rightarrow k = 0 \Rightarrow {x_1} = \frac{\pi }{4}\).
Họ nghiệm 2: \( - \pi \le \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \le 2\pi \Rightarrow - \frac{7}{8} \le k \le \frac{5}{8} \Rightarrow k = 0 \Rightarrow {x_2} = \frac{{3\pi }}{4}\).
Vậy trong đoạn này phương trình chỉ có 2 nghiệm.
d) ĐÚNG: Tổng các nghiệm trong đoạn là \({x_1} + {x_2} = \frac{\pi }{4} + \frac{{3\pi }}{4} = \pi \).
Kết luận:
a) ĐÚNG b) ĐÚNG c) SAI d) ĐÚNG
Lời giải

a) Theo giả thiết, \(ABCD\) là hình thang với hai đáy song song là \(AB\) và \(CD\), suy ra \(CD{\rm{//}}AB\).
Mặt khác, đường thẳng \(AB\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) (\(AB \subset \left( {SAB} \right)\)).
Đường thẳng \(CD\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) (\(CD \not\subset \left( {SAB} \right)\)).
Do đó, theo định lý về đường thẳng song song với mặt phẳng, ta suy ra: \(CD{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).
b) Trong tam giác \(BCD\), ta có \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(N\) là trung điểm của \(DC\). Do đó, \(MN\) là đường trung bình của \( \Rightarrow MN{\rm{//}}BD\).
Mà \(BD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(MN{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\) (1).
Trong tam giác \(SCD\), ta có \(N\) là trung điểm của \(DC\) và \(P\) là trung điểm của \(SC\). Do đó, \(NP\) là đường trung bình của \( \Rightarrow NP{\rm{//}}SD\).
Mà \(SD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(NP{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\) (2).
Mặt khác, hai đường thẳng \(MN\) và \(NP\) cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) và cắt nhau tại điểm \(N\).
Từ (1) và (2), theo định lý hai mặt phẳng song song, ta kết luận: \(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {SBD} \right)\).
c) Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(T = AC \cap BD\) và \(O = AC \cap MN\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SMN} \right)\), gọi \(H = SO \cap IJ\).
Trong mặt phẳng \(\left( {AIJ} \right)\), gọi \(K = SC \cap AH\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{K \in SC}\\{K \in AH,AH \subset \left( {AIJ} \right)}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow K = SC \cap \left( {AIJ} \right)\).
Ta cũng có \(AT = OC = OT = \frac{1}{2}TC \Rightarrow \frac{{AO}}{{AC}} = \frac{2}{3}\).
Ta có \(\frac{{SJ}}{{SN}} = \frac{{SI}}{{SM}} = \frac{2}{3} \Rightarrow IJ{\rm{//}}MN\)\( \Rightarrow \frac{{SH}}{{SO}} = \frac{2}{3}\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), kẻ \(OE{\rm{//}}AK\) (E thuộc AC).
\({\rm{\Delta }}SOE\) có \(OE{\rm{//}}HK\)\( \Rightarrow \frac{{SK}}{{SE}} = \frac{{SH}}{{SO}} = \frac{2}{3} \Rightarrow SK = 2KE\quad \left( 1 \right)\).
\({\rm{\Delta }}ACK\) có \(OE{\rm{//}}AK\)\( \Rightarrow \frac{{KE}}{{KC}} = \frac{{AO}}{{AC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow KE = \frac{2}{3}KC\quad \left( 2 \right)\).
Từ (1) và (2) suy ra \(SK = 2KE = 2 \cdot \frac{2}{3}KC = \frac{4}{3}KC\)\( \Rightarrow \frac{{SK}}{{KC}} = \frac{4}{3}\).
Câu 3
a. Độ dài cạnh của hình vuông thứ 2 bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
b. Độ dài cạnh của hình vuông thứ \(n\) bằng \({\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^n}\).
c. Chu vi của hình vuông thứ \(n\) bằng \({u_n} = 4\sqrt 2 {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^n}\).
d. Tổng chu vi của dãy hình vuông đó bằng \(a + b\sqrt 2 \) (\(a,b\) là các số nguyên), khi đó \(a + b = 12\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(121\) bậc.
\(122\) bậc.
\(120\) bậc.
\(119\) bậc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Ở doanh nghiệp A, dãy số biểu thị tiền lương qua mỗi quý lập thành một cấp số nhân có \({u_1} = 24\), công bội \(q = 1,8\).
b. Ở doanh nghiệp B, dãy số biểu thị tiền lương qua mỗi năm lập thành một cấp số cộng có \({u_1} = 150\), công sai \(d = 18\).
c. Tổng số tiền doanh nghiệp B phải trả cho một người lao động trong 10 năm làm việc là 2300 triệu đồng.
d. Một người lao động làm ở doanh nghiệp A trong 10 năm thì tổng số tiền lương nhận được sẽ nhiều hơn khi làm ở doanh nghiệp B cũng trong 10 năm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Hàm số không liên tục tại \(x = 2\).
Hàm số không liên tục tại \(x = - 2\).
Hàm số không liên tục tại \(x = 1\).
Hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

