khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/07/2026 18 Lưu

PHẦN III. Tự luận (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{3{x^2} - 13x - 10}}{{25 - {x^2}}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{3{x^2} - 13x - 10}}{{25 - {x^2}}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\left( {x - 5} \right)\left( {3x + 2} \right)}}{{ - \left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{3x + 2}}{{ - \left( {x + 5} \right)}}\)\[ = \frac{{3 \cdot 5 + 2}}{{ - \left( {5 + 5} \right)}} = - \frac{{17}}{{10}}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi G là trọng tâm tam giác SAD, H là điểm thuộc cạnh AC sao cho AC = 3AH (ảnh 1)

a) Xét hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\):

  • Điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất: \(S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right)\).
  • Điểm \(A\) là điểm chung thứ hai: \(A \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right)\).

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng này chính là đường thẳng nối hai điểm chung: \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA\).

b) Gọi \[E\] là trung điểm của \[SD\]. Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAD\) nên \(\frac{{AG}}{{AE}} = \frac{2}{3}\).

Gọi \(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD\), khi đó \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\).

Suy ra \(AC = 2AO\). Vì \(AC = 3AH\) nên \(AH = \frac{1}{3}AC = \frac{1}{3} \cdot 2AO = \frac{2}{3}AO \Rightarrow \frac{{AH}}{{AO}} = \frac{2}{3}\).

Từ đó suy ra \(\frac{{AG}}{{AE}} = \frac{{AH}}{{AO}} = \frac{2}{3}\), do đó \(GH{\rm{//}}EO\) (1).

Lại có \(E\) và \[O\] lần lượt là trung điểm của \[SD\] và \(BD\) nên \(EO\) là đường trung bình của tam giác \(SBD\), suy ra \(EO{\rm{//}}SB\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(GH{\rm{//}}SB\). Mà \(SB \subset \left( {SBC} \right)\) và \(GH \not\subset \left( {SBC} \right)\), vậy \(GH{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

Lời giải

Gọi \({T_0} = 680\,000\) (đồng) là giá trị mua ban đầu của chiếc máy tính.

Vì cứ sau mỗi năm, giá trị của máy tính giảm đi \(10\% \), nên giá trị còn lại của máy tính sau mỗi năm sẽ bằng:

\(100\% - 10\% = 90\% = 0,9\) lần so với năm trước đó.

Gọi \({T_n}\) là giá trị máy tính sau \(n\) năm sử dụng. Khi đó, giá trị máy tính sau mỗi năm tạo thành một cấp số nhân có:

  • Số hạng đầu (sau 1 năm sử dụng): \({T_1} = {T_0} \cdot 0,9\)
  • Công bội: \(q = 0,9\).
Công thức tổng quát tính giá trị sau \(n\) năm sử dụng là: \({T_n} = {T_1} \cdot {q^{n - 1}} = {T_0} \cdot {q^n} = 680\,000 \cdot {\left( {0,9} \right)^n}\).

Sau 7 năm sử dụng (\(n = 7\)), giá trị của chiếc máy tính là: \({T_7} = 680\,000 \cdot {\left( {0,9} \right)^7}\)\( = 325\,241,892\) (đồng).

Làm tròn kết quả thu được đến hàng đơn vị: \({T_7} \approx 325\,242\) (đồng).

Vậy giá trị của chiếc máy tính sau 7 năm sử dụng là khoảng \(325\,242\) đồng.

Câu 3

A. \(\left( {AA'B} \right)\). 
B. \(\left( {BB'C} \right)\). 
C. \(\left( {BC'A} \right)\). 
D. \(\left( {CC'A} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\sin \alpha > 0;\cos \alpha < 0\).

B. \(\sin \alpha < 0;\cos \alpha > 0\).

C. \(\sin \alpha < 0;\cos \alpha < 0\). 
D. \(\sin \alpha > 0;\cos \alpha > 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).

B.

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).

C.

\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).

D.

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP