Trong một phòng thí nghiệm, nhiệt độ trong tủ sấy được điều khiển tăng từ \(20^\circ {\rm{C}}\), mỗi phút tăng \(3^\circ {\rm{C}}\) trong \(70\) phút, sau đó giảm mỗi phút \(2^\circ {\rm{C}}\) trong \(50\) phút. Hàm số biểu thị nhiệt độ (tính theo \(^\circ {\rm{C}}\)) trong tủ theo thời gian \(t\) (phút) có dạng:
\(T\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{20 + 3t}&{{\rm{khi\;}}\,\,\,0 \le t \le 70}\\{370 - 2t}&{\,\,\,\,\,{\rm{khi\;}}\,\,\,70 < t \le 120}\end{array}} \right.\).
a. \(T\left( 1 \right) = 23\).
b. \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = 210\).
c. Hàm số \(T\left( t \right)\) không liên tục tại \(t = 70\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) ĐÚNG. Với \(t = 1 \in \left[ {0;70} \right]\), thay vào công thức nhánh đầu tiên: \(T\left( 1 \right) = 20 + 3 \cdot 1 = 23\).
b) SAI. Khi \(t \to {70^ + }\), giá trị của \(t > 70\) nên sử dụng công thức ở nhánh thứ hai:
\(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} \left( {370 - 2t} \right) = 370 - 2 \cdot 70 = 230\).
c) SAI. Ta kiểm tra tính liên tục tại điểm \(t = 70\):
Giới hạn bên trái: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ - }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ - }} \left( {20 + 3t} \right) = 20 + 3 \cdot 70 = 230\).
Giới hạn bên phải: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = 230\).
Giá trị hàm số: \(T\left( {70} \right) = 20 + 3 \cdot 70 = 230\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ - }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = T\left( {70} \right) = 230\), suy ra hàm số liên tục tại điểm \(t = 70\).
d) ĐÚNG. Giải phương trình \(T\left( t \right) = 170\) trên cả 2 nhánh:
Nhánh 1 (\(0 \le t \le 70\)): \(20 + 3t = 170 \Leftrightarrow 3t = 150 \Leftrightarrow t = 50\) (Thỏa mãn).
Nhánh 2 (\(70 < t \le 120\)): \(370 - 2t = 170 \Leftrightarrow 2t = 200 \Leftrightarrow t = 100\) (Thỏa mãn).
Vậy có chính xác hai thời điểm nhiệt độ bằng \(170^\circ {\rm{C}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(AD\) và \(SB\).
\(AD\) và \(SA\).
\(AD\) và \(BC\).
\(AD\) và \(CD\).
Lời giải
Dựa vào định nghĩa hai đường thẳng chéo nhau trong không gian (không cùng nằm trong một mặt phẳng):
- \(AD\) và \(SA\) cắt nhau tại điểm \(A\).
- \(AD\) và \(CD\) cắt nhau tại điểm \(D\).
- \(AD\) và \(BC\) cùng nằm trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Vì đáy là tứ giác lồi có các cặp cạnh đối không song song nên hai đường thẳng này cắt nhau khi kéo dài.
- \(AD\) và \(SB\) không đồng phẳng (không cùng thuộc bất kỳ mặt phẳng nào), do đó chúng chéo nhau.
Câu 2
Lời giải
Ta xét hai mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\) và \(\left( {A'B'C'} \right)\):
- Có điểm chung là \(C'\).
- Mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\) chứa đường thẳng \(AB\).
- Mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) chứa đường thẳng \(A'B'\).
Vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ tam giác nên ta có các cạnh đáy song song nhau: \(AB{\rm{//}}A'B'\).
Theo định lý về giao tuyến song song: Nếu hai mặt phẳng phân biệt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) cũng song song với hai đường thẳng đó. Do đó, giao tuyến đi qua điểm chung \(C'\) và song song với đường thẳng \(AB\) (và \(A'B'\)).
Chọn B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(5\).
\( + \infty \).
\(\frac{5}{3}\).
\(\frac{{10}}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. \(SA\) và \(MD\) là hai đường thẳng cắt nhau.
b. Đường thẳng \(BC\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).
c. Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và song song với đường thẳng \(AB\). Khi đó \(d\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
d. Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\) và song song mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\). Khi đó, hình tạo bởi các đoạn giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) với các mặt của hình chóp \(S.ABCD\) là một đa giác có diện tích bằng \(\frac{{7\sqrt 3 }}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



