khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/07/2026 45 Lưu

Trong một phòng thí nghiệm, nhiệt độ trong tủ sấy được điều khiển tăng từ \(20^\circ {\rm{C}}\), mỗi phút tăng \(3^\circ {\rm{C}}\) trong \(70\) phút, sau đó giảm mỗi phút \(2^\circ {\rm{C}}\) trong \(50\) phút. Hàm số biểu thị nhiệt độ (tính theo \(^\circ {\rm{C}}\)) trong tủ theo thời gian \(t\) (phút) có dạng:

\(T\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{20 + 3t}&{{\rm{khi\;}}\,\,\,0 \le t \le 70}\\{370 - 2t}&{\,\,\,\,\,{\rm{khi\;}}\,\,\,70 < t \le 120}\end{array}} \right.\).

a. \(T\left( 1 \right) = 23\).

Đúng
Sai

b. \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = 210\).

Đúng
Sai

c. Hàm số \(T\left( t \right)\) không liên tục tại \(t = 70\).

Đúng
Sai
d. Trong thời gian đã cho, có hai thời điểm nhiệt độ trong tủ sấy bằng \(170^\circ {\rm{C}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG. Với \(t = 1 \in \left[ {0;70} \right]\), thay vào công thức nhánh đầu tiên: \(T\left( 1 \right) = 20 + 3 \cdot 1 = 23\).

b) SAI. Khi \(t \to {70^ + }\), giá trị của \(t > 70\) nên sử dụng công thức ở nhánh thứ hai:

\(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} \left( {370 - 2t} \right) = 370 - 2 \cdot 70 = 230\).

c) SAI. Ta kiểm tra tính liên tục tại điểm \(t = 70\):

Giới hạn bên trái: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ - }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ - }} \left( {20 + 3t} \right) = 20 + 3 \cdot 70 = 230\).

Giới hạn bên phải: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = 230\).

Giá trị hàm số: \(T\left( {70} \right) = 20 + 3 \cdot 70 = 230\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ - }} T\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {{70}^ + }} T\left( t \right) = T\left( {70} \right) = 230\), suy ra hàm số liên tục tại điểm \(t = 70\).

d) ĐÚNG. Giải phương trình \(T\left( t \right) = 170\) trên cả 2 nhánh:

Nhánh 1 (\(0 \le t \le 70\)): \(20 + 3t = 170 \Leftrightarrow 3t = 150 \Leftrightarrow t = 50\) (Thỏa mãn).

Nhánh 2 (\(70 < t \le 120\)): \(370 - 2t = 170 \Leftrightarrow 2t = 200 \Leftrightarrow t = 100\) (Thỏa mãn).

Vậy có chính xác hai thời điểm nhiệt độ bằng \(170^\circ {\rm{C}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Dựa vào định nghĩa hai đường thẳng chéo nhau trong không gian (không cùng nằm trong một mặt phẳng):

  • \(AD\) và \(SA\) cắt nhau tại điểm \(A\).
  • \(AD\) và \(CD\) cắt nhau tại điểm \(D\).
  • \(AD\) và \(BC\) cùng nằm trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Vì đáy là tứ giác lồi có các cặp cạnh đối không song song nên hai đường thẳng này cắt nhau khi kéo dài.
  • \(AD\) và \(SB\) không đồng phẳng (không cùng thuộc bất kỳ mặt phẳng nào), do đó chúng chéo nhau.
Chọn A.

Câu 2

a. \(SA\) và \(MD\) là hai đường thẳng cắt nhau.

Đúng
Sai

b. Đường thẳng \(BC\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

Đúng
Sai

c. Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và song song với đường thẳng \(AB\). Khi đó \(d\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Đúng
Sai

d. Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\) và song song mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\). Khi đó, hình tạo bởi các đoạn giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) với các mặt của hình chóp \(S.ABCD\) là một đa giác có diện tích bằng \(\frac{{7\sqrt 3 }}{4}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI. Vì đường thẳng \(SA\) cắt mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\) tại \(A\) mà điểm \(A\) không nằm trên đường thẳng \(MD\). Do đó, hai đường thẳng \(SA\) và \(MD\) chéo nhau.

b) ĐÚNG. Do đáy \(ABCD\) là hình vuông nên \(BC{\rm{//}}AD\). Mà \(AD \subset \left( {SAD} \right)\) và \(BC \not\subset \left( {SAD} \right)\), suy ra \(BC{\rm{//}}\left( {SAD} \right)\).

c) ĐÚNG. Điểm \(M \in BC \subset \left( {ABCD} \right)\). Đường thẳng \(d\) qua \(M\) và song song với \(AB\) (trong đó \(AB \subset \left( {ABCD} \right)\)) phải nằm trọn vẹn trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\).

d) SAI. Xác định hình dáng và kích thước thiết diện tạo bởi mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\):

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\), cắt \(AD\) tại \(N\). Do đó \(MN{\rm{//}}AB{\rm{//}}CD\). Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(5\) nên \(MN = 5\). Ta có \(AN = BM = 2 \Rightarrow ND = 5 - 2 = 3\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\), qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(SB\), cắt \(SC\) tại \(P\). Theo định lý Thales: \(\frac{{MP}}{{SB}} = \frac{{CM}}{{CB}} = \frac{{5 - 2}}{5} = \frac{3}{5} \Rightarrow MP = \frac{3}{5} \cdot 5 = 3\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), qua \(N\) kẻ đường thẳng song song với \(SA\), cắt \(SD\) tại \(Q\). Theo định lý Thales: \(\frac{{NQ}}{{SA}} = \frac{{DN}}{{DA}} = \frac{3}{5} \Rightarrow NQ = \frac{3}{5} \cdot 5 = 3\).

Do mặt phẳng \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( {SAB} \right)\) nên giao tuyến \(PQ\) với mặt bên \(\left( {SCD} \right)\) phải song song với \(AB\) và \(CD\). Theo định lý Thales: \(\frac{{PQ}}{{CD}} = \frac{{SP}}{{SC}} = \frac{{BM}}{{BC}} = \frac{2}{5} \Rightarrow PQ = \frac{2}{5} \cdot 5 = 2\).

Thiết diện thu được là một hình thang cân \(MNQP\) có đáy lớn \(MN = 5\), đáy nhỏ \(PQ = 2\), và hai cạnh bên bằng nhau \(MP = NQ = 3\).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 5 và tam giác SAB đều. Gọi M là điểm thuộc cạnh BC sao cho BM = 2 (ảnh 2)

Độ dài hình chiếu của cạnh bên lên đáy lớn là: \(\frac{{5 - 2}}{2} = 1,5\).

Chiều cao của hình thang cân thiết diện: \({h_{ht}} = \sqrt {{3^2} - 1,{5^2}} = \sqrt {9 - 2,25} = \sqrt {6,75} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

Diện tích đa giác thiết diện là: \({S_{MNQP}} = \frac{{\left( {MN + PQ} \right) \cdot {h_{ht}}}}{2} = \frac{{\left( {5 + 2} \right) \cdot \frac{{3\sqrt 3 }}{2}}}{2} = \frac{{21\sqrt 3 }}{4}\).

Giá trị bài toán đưa ra là \(\frac{{7\sqrt 3 }}{4}\) nên khẳng định này sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP