Kết quả thống kê số lượng người đi xem một bộ phim mới theo độ tuổi tại một rạp chiếu phim (sau \(1\) giờ đầu tiên phim được công chiếu) được ghi lại trong bảng số liệu ghép nhóm sau:
Độ tuổi
\(\left[ {10;20} \right)\)
\(\left[ {20;30} \right)\)
\(\left[ {30;40} \right)\)
\(\left[ {40;50} \right)\)
\(\left[ {50;60} \right)\)
Số người
\(6\)
\(12\)
\(16\)
\(x\)
\(2\)
Biết rằng số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(31\). Hỏi có bao nhiêu người từ \(40\) tuổi trở lên đi xem bộ phim mới đó?
Kết quả thống kê số lượng người đi xem một bộ phim mới theo độ tuổi tại một rạp chiếu phim (sau \(1\) giờ đầu tiên phim được công chiếu) được ghi lại trong bảng số liệu ghép nhóm sau:
|
Độ tuổi |
\(\left[ {10;20} \right)\) |
\(\left[ {20;30} \right)\) |
\(\left[ {30;40} \right)\) |
\(\left[ {40;50} \right)\) |
\(\left[ {50;60} \right)\) |
|
Số người |
\(6\) |
\(12\) |
\(16\) |
\(x\) |
\(2\) |
Biết rằng số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(31\). Hỏi có bao nhiêu người từ \(40\) tuổi trở lên đi xem bộ phim mới đó?
A. \(2\).
B. \(4\).
C. \(6\).
D. \(1\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đầu tiên, xác định giá trị đại diện \({x_i}\) của từng nhóm độ tuổi:
- Nhóm \(\left[ {10;20} \right)\): \({x_1} = 15\)
- Nhóm \(\left[ {20;30} \right)\): \({x_2} = 25\)
- Nhóm \(\left[ {30;40} \right)\): \({x_3} = 35\)
- Nhóm \(\left[ {40;50} \right)\): \({x_4} = 45\)
- Nhóm \(\left[ {50;60} \right)\): \({x_5} = 55\)
Tổng số người (cỡ mẫu) tham gia thống kê là: \(N = 6 + 12 + 16 + x + 2 = 36 + x\).
Công thức số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(\bar x = \frac{{6 \cdot 15 + 12 \cdot 25 + 16 \cdot 35 + x \cdot 45 + 2 \cdot 55}}{{36 + x}} = \)\(\frac{{1060 + 45x}}{{36 + x}} = 31 \Rightarrow 1060 + 45x = 31\left( {36 + x} \right)\)\( \Leftrightarrow x = 4\).
Số người từ \(40\) tuổi trở lên gồm nhóm từ \(\left[ {40;50} \right)\) và nhóm từ \(\left[ {50;60} \right)\), tổng số người là:
\(x + 2 = 4 + 2 = 6\) (người).
Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(AD\) và \(SB\).
\(AD\) và \(SA\).
\(AD\) và \(BC\).
\(AD\) và \(CD\).
Lời giải
Dựa vào định nghĩa hai đường thẳng chéo nhau trong không gian (không cùng nằm trong một mặt phẳng):
- \(AD\) và \(SA\) cắt nhau tại điểm \(A\).
- \(AD\) và \(CD\) cắt nhau tại điểm \(D\).
- \(AD\) và \(BC\) cùng nằm trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Vì đáy là tứ giác lồi có các cặp cạnh đối không song song nên hai đường thẳng này cắt nhau khi kéo dài.
- \(AD\) và \(SB\) không đồng phẳng (không cùng thuộc bất kỳ mặt phẳng nào), do đó chúng chéo nhau.
Câu 2
Lời giải
Ta xét hai mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\) và \(\left( {A'B'C'} \right)\):
- Có điểm chung là \(C'\).
- Mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\) chứa đường thẳng \(AB\).
- Mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) chứa đường thẳng \(A'B'\).
Vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ tam giác nên ta có các cạnh đáy song song nhau: \(AB{\rm{//}}A'B'\).
Theo định lý về giao tuyến song song: Nếu hai mặt phẳng phân biệt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) cũng song song với hai đường thẳng đó. Do đó, giao tuyến đi qua điểm chung \(C'\) và song song với đường thẳng \(AB\) (và \(A'B'\)).
Chọn B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(5\).
\( + \infty \).
\(\frac{5}{3}\).
\(\frac{{10}}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. \(SA\) và \(MD\) là hai đường thẳng cắt nhau.
b. Đường thẳng \(BC\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).
c. Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) và song song với đường thẳng \(AB\). Khi đó \(d\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
d. Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\) và song song mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\). Khi đó, hình tạo bởi các đoạn giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) với các mặt của hình chóp \(S.ABCD\) là một đa giác có diện tích bằng \(\frac{{7\sqrt 3 }}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



