khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/07/2026 5 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_2} = - 10\); \({u_4} = - 18\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a. Số hạng đầu của cấp số cộng là \({u_1} = - 4\).

Đúng
Sai

b. Số hạng thứ 8 của cấp số cộng là \({u_8} = - 38\).

Đúng
Sai

c. Số –114 là một số hạng của cấp số cộng.

Đúng
Sai

d. Tổng 8 số hạng đầu của cấp số cộng là \({S_8} = - 156\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \({u_1}\) là số hạng đầu và \(d\) là công sai của cấp số cộng. Theo bài ra ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_2} = {u_1} + d = - 10}\\{{u_4} = {u_1} + 3d = - 18}\end{array}} \right.\).

Lấy phương trình dưới trừ phương trình trên ta được: \(2d = - 8 \Rightarrow d = - 4\).

Thay \(d = - 4\) ngược lại phương trình đầu: \({u_1} + \left( { - 4} \right) = - 10 \Rightarrow {u_1} = - 6\).

a) Sai. Vì số hạng đầu chính xác phải là \({u_1} = - 6\).

b) Sai. Ta tính số hạng thứ 8: \({u_8} = {u_1} + 7d = - 6 + 7 \cdot \left( { - 4} \right) = - 6 - 28 = - 34\).

c) Đúng. Giả sử \( - 114\) là số hạng thứ \(n\) của cấp số cộng (\(n \in {\mathbb{N}^*}\)):

\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = - 114 \Leftrightarrow - 6 + \left( {n - 1} \right) \cdot \left( { - 4} \right) = - 114\)\( \Leftrightarrow - 4\left( {n - 1} \right) = - 108 \Leftrightarrow n - 1 = 27 \Leftrightarrow n = 28 \in {\mathbb{N}^*}\).

Vậy \( - 114\) là số hạng thứ \(28\) của dãy.

d) Sai. Tổng 8 số hạng đầu tiên được tính bằng công thức:

\({S_8} = \frac{8}{2} \cdot \left[ {2{u_1} + 7d} \right] = 4 \cdot \left[ {2 \cdot \left( { - 6} \right) + 7 \cdot \left( { - 4} \right)} \right] = 4 \cdot \left[ { - 12 - 28} \right] = 4 \cdot \left( { - 40} \right) = - 160\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Ta có điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).

Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\)\(BD\) (vì \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\)). Vậy \(O\) là điểm chung thứ hai.

Giao tuyến cần tìm là: \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

b) Ta có điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\).

Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song: \(AB \subset \left( {SAB} \right)\)\(CD \subset \left( {SCD} \right)\) với \(AB{\rm{//}}CD\) (do tính chất của hình bình hành \(ABCD\)).

Theo hệ quả về giao tuyến của ba mặt phẳng, giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua điểm chung \(S\) và song song với cả \(AB\)\(CD\). Ta có \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = d\).

c) Chọn mặt phẳng phụ chứa \(BM\) là mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

Tìm giao tuyến của mặt phẳng phụ \(\left( {SBD} \right)\) và mặt phẳng đề bài \(\left( {SAC} \right)\).

Theo kết quả câu a, ta có: \(\left( {SBD} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SO\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(BM\) và giao tuyến \(SO\): \(I = BM \cap SO\).

\(I \in SO\)\(SO \subset \left( {SAC} \right)\) nên \(I \in \left( {SAC} \right)\). Do đó, \(I\) chính là giao điểm cần tìm: \(I = BM \cap \left( {SAC} \right)\).

d) Xét tam giác \(BCD\), ta có:

\(O\) là trung điểm của đường chéo \(BD\) (tính chất hình bình hành).

\(N\) là trung điểm của cạnh \(CD\) (giả thiết).

\( \Rightarrow ON\) là đường trung bình của .

\(BC \subset \left( {SBC} \right)\) nên suy ra \(ON{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) \(\left( 1 \right)\).

Xét tam giác \(SDB\), ta có:

\(O\) là trung điểm của \(BD\).

\(M\) là trung điểm của cạnh \(SD\) (giả thiết).

\( \Rightarrow OM\) là đường trung bình của .

\(SB \subset \left( {SBC} \right)\) nên suy ra \(OM{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) \(\left( 2 \right)\).

Mặt khác, hai đường thẳng \(ON\)\(OM\) cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\) và cắt nhau tại điểm \(O\).

Từ \(\left( 1 \right)\)\(\left( 2 \right)\), theo định lý về hai mặt phẳng song song, ta kết luận: \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

Câu 2

a. \(\cos \alpha > 0\).
Đúng
Sai

b. \(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).

Đúng
Sai

c. \(\tan \alpha = \frac{3}{4}\).

Đúng
Sai

d. \(\tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{48 - 25\sqrt 3 }}{{11}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên góc \(\alpha \) nằm ở góc phần tư thứ II, suy ra \(\cos \alpha < 0\).

b) Sai. Ta có: \({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}} \Rightarrow \cos \alpha = - \frac{4}{5}\).

c) Sai. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{3}{5}}}{{ - \frac{4}{5}}} = - \frac{3}{4}\).

d) Đúng. Áp dụng công thức cộng cho hàm tang:

\(\tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\tan \alpha + \tan \frac{\pi }{3}}}{{1 - \tan \alpha \cdot \tan \frac{\pi }{3}}} = \frac{{ - \frac{3}{4} + \sqrt 3 }}{{1 - \left( { - \frac{3}{4}} \right) \cdot \sqrt 3 }} = \frac{{\frac{{4\sqrt 3 - 3}}{4}}}{{\frac{{4 + 3\sqrt 3 }}{4}}} = \frac{{4\sqrt 3 - 3}}{{3\sqrt 3 + 4}}\).

Trục căn thức ở mẫu bằng cách nhân cả tử và mẫu với \(\left( {3\sqrt 3 - 4} \right)\):

\(\frac{{\left( {4\sqrt 3 - 3} \right)\left( {3\sqrt 3 - 4} \right)}}{{{{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2} - {4^2}}} = \frac{{36 - 16\sqrt 3 - 9\sqrt 3 + 12}}{{27 - 16}} = \frac{{48 - 25\sqrt 3 }}{{11}}\).

Câu 4

a. \(f\left( 2 \right) = 2\).

Đúng
Sai

b. \(f\left( 3 \right) = \frac{4}{5}\).

Đúng
Sai

c. Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 3\).

Đúng
Sai

d. Hàm số \(f\left( x \right)\) không liên tục tại \(x = 2.\)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\tan x < 0\). 
B. \(\sin x > 0\). 
C. \(\cos x < 0\). 
D. \(\cot x > 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP