VII. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it. (1.0 pt)
(Từ câu 37 đến câu 40, thí sinh viết câu trả lời vào Phần ANSWERS.)
Brenda doesn’t have her own locker at school, and she really wants to have one.
→ Brenda wishes she _____________________________________________________________
VII. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it. (1.0 pt)
(Từ câu 37 đến câu 40, thí sinh viết câu trả lời vào Phần ANSWERS.)
|
Brenda doesn’t have her own locker at school, and she really wants to have one. |
|
→ Brenda wishes she _____________________________________________________________ |
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Brenda wishes she had her own locker at school.
Câu gốc: Brenda doesn’t have her own locker at school, and she really wants to have one. (Brenda không có tủ đồ riêng ở trường, và cô ấy thực sự muốn có một cái.)
Quy tắc: Câu ước trái với hiện tại: S + wish(es) + S + V (quá khứ đơn).
Cách chuyển đổi:
- Thực tế ở hiện tại là Brenda “doesn't have” (không có).
- Chuyển sang mệnh đề sau wishes, ta đổi thành thể khẳng định và lùi về thì quá khứ đơn: had.
- Bỏ vế sau “and she really wants to have one” vì cấu trúc wish đã bao hàm nghĩa mong muốn rồi.
→ Brenda wishes she had her own locker at school.
Dịch nghĩa: Brenda ước cô ấy có tủ đồ riêng ở trường.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là B
A. appearing (v-ing): hiện tại phân từ / danh động từ.
B. appear (v): động từ nguyên thể không “to”.
C. to appear (to-v): động từ nguyên thể có “to”.
D. appeared (v-ed): quá khứ đơn / quá khứ phân từ.
Ta có cấu trúc: make + O + V-inf (khiến/bắt ai đó làm gì).
Ở đây, “a person” đóng vai trò là tân ngữ (Object), do đó động từ theo sau phải ở dạng nguyên thể (appear).
Chọn B. appear
→ ...that makes a person appear to say or do something...
Dịch nghĩa: ...khiến một người có vẻ như đang nói hoặc làm điều gì đó...
Lời giải
Đáp án:
False
Pitons are equipment which hikers use. (Piton/cọc bám là thiết bị mà người đi bộ đường dài sử dụng.)
Thông tin: “I do a lot of mountain hiking, not climbing, so you know I’m talking about using feet, not ropes or pitons...” (Đoạn 1)
(Tôi đi bộ đường dài trên núi rất nhiều, chứ không phải leo núi, nên bạn biết đấy, tôi đang nói đến việc sử dụng đôi chân, chứ không phải dây thừng hay cọc bám...)
Tác giả nhấn mạnh người đi bộ đường dài (hiker) chỉ dùng chân, không dùng dây thừng hay pitons. Những dụng cụ này dành cho người leo núi (climber).
Chọn False.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.